Bài 33. Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Thi Lien
Ngày gửi: 07h:39' 13-04-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Phung Thi Lien
Ngày gửi: 07h:39' 13-04-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA
1) Tình hình sản xuất công nghiệp của ĐNB thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất?
- Công nhiệp-xây dựng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất vùng (59,3%) và cao nhất cả nước (gấp 1,54 lần TB cả nước)
- Cơ cấu cân đối, đa dạng gồm nhiều ngành cn nặng, cn nhẹ, chế biến lương thực, thực phẩm. Một số ngành cn hiện đại: dầu khí, điện tử, công nghệ cao...
- Phân bố tập trung ở TP Hồ Chí Minh (50%), Biên Hoà, Vũng Tàu.
2) Nhờ những điều kiện nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?
- Nhờ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đất đỏ badan, đất xám, khí hậu cận xích đạo, nguồn sinh thuỷ tốt thuận lợi cho các cây công nghiệp phát triển
- Có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp, có KHKT, tay nghề cao. Có chính sách phát triển đúng đắn, có các cơ sở chế biến sản phẩm cây CN, có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Bến cảng Nhà Rồng – TP HCM
Xuất - nhập khẩu hàng hóa
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
Mạng lưới bưu chính viễn thông
Hệ thống các Siêu thị - Các chợ
Trung tâm thương mại Sài Gòn
Chợ Bến Thành - TP Hồ Chí Minh
Sân gôn
Khách sạn – nhà hàng
Du lịch Côn Đảo
Qua các hình ảnh trên em
có nhận xét gì về các hoạt
động dịch vụ của Đông
Nam Bộ?
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Bảng 33.1. Tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở ĐNBộ so với cả nước
(cả nước = 100%)
Dựa bảng 33.1 + H33.1 (SGK), hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước?
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Tỉ trọng một số loại hình dịch vụ cao so với cả nước, song còn biến động.
- ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động X – NK. Trong đó TP HCM dẫn đầu hoạt động XK của vùng.
+ XK: dầu thô, TP chế biến, hàng may mặc, giày dép....
+ NK: máy móc, thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp.
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Tỉ trọng một số loại hình dịch vụ cao so với cả nước, song còn biến động.
- ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động X – NK. Trong đó TP HCM dẫn đầu hoạt động XK của vùng.
+ XK: dầu thô, TP chế biến, hàng may mặc, giày dép....
+ NK: máy móc, thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp.
- Là vùng có sức thu hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chiếm (50,1%) của cả nước.
=> Sự đa dạng của các loại hình KT dịch vụ đã góp phần thúc đẩy KT của vùng phát triển mạnh mẽ.
*Thành phố HCM:
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Tỉ trọng một số loại hình dịch vụ cao so với cả nước, song còn biến động.
- ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động X – NK. Trong đó TP HCM dẫn đầu hoạt động XK của vùng.
+ XK: dầu thô, TP chế biến, hàng may mặc, giày dép....
+ NK: máy móc, thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp.
- Là vùng có sức thu hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chiếm (50,1%) của cả nước.
=> Sự đa dạng của các loại hình KT dịch vụ đã góp phần thúc đẩy KT của vùng phát triển mạnh mẽ.
*Thành phố HCM là:
+ Đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của ĐNB và cả nước.
+ Là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
=>TP Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng: đầu mối gtvt lớn, dẫn đầu về xuất nhập khẩu, du lịch ...
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
- Ba trung tâm đó tạo thành tam giác phát triển KT (đặc biệt là CN) mạnh nhất các tỉnh phía Nam.
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
- Ba trung tâm đó tạo thành tam giác phát triển KT (đặc biệt là CN) mạnh nhất các tỉnh phía Nam.
2. Vùng KTTĐ phía Nam
- Gồm 7 tỉnh, thành phố: TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
*Vai trò của vùng KTTĐ phía Nam
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
- Ba trung tâm đó tạo thành tam giác phát triển KT (đặc biệt là CN) mạnh nhất các tỉnh phía Nam.
2. Vùng KTTĐ phía Nam
- Gồm 7 tỉnh, thành phố: TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
*Vai trò:
- Có vai trò quan trọng không chỉ đối với ĐNB mà còn đối với cả nước.
- Vùng đóng góp vào:
+ Tổng GDP 35,1% cả nước.
+ GDP khu vực CN – XD: 56,6% cả nước.
+ Giá trị xuất khẩu: 60,3% cả nước.
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Tỉ trọng một số loại hình dịch vụ cao so với cả nước, song còn biến động.
- ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động X – NK. Trong đó TP HCM dẫn đầu hoạt động XK của vùng.
- Là vùng có sức thu hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chiếm (50,1%) của cả nước.
=> Sự đa dạng của các loại hình KT dịch vụ đã góp phần thúc đẩy KT của vùng phát triển mạnh mẽ.
=>TP Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng: đầu mối gtvt lớn, dẫn đầu về xuất nhập khẩu, du lịch ...
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
- Ba trung tâm đó tạo thành tam giác phát triển KT (đặc biệt là CN) mạnh nhất các tỉnh phía Nam.
2. Vùng KTTĐ phía Nam
- Gồm 7 tỉnh, thành phố: TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
*Vai trò:
- Có vai trò quan trọng không chỉ đối với ĐNB mà còn đối với cả nước.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?
2. Tại sao tuyến du lịch từ TP Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp?
Gợi ý:
1. Về TN: Có vị trí thuận lợi; tài nguyên du lịch phong phú: cả TN và nhân văn -> hoạt động du lịch phát triển quanh năm.
2. Về KT – XH: Dân đông, có trình độ CM; mức sống cao, có nhiều đô thị, là đầu mối GTVT lớn nhất, nhiều ngành KT phát triển; CSVC – CSHT tốt; có sức thu hút mạnh nhất nguồn lao động và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Gợi ý:
- Vị trí: TPHCM là thành phố lớn, là trung tâm của vùng
Có dân đông, thu nhập cao -> nhu cầu du lịch lớn,…
- Các TP: Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu khá gần với TPHCM; lại có nhiều cảnh đẹp hấp dẫn du khách; có ĐKTN, XH thuận lợi (khí hậu; CSVC,…)
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Trả lời câu hỏi – bài tập 3 - SGK/T123
Làm bài tập 33 tập bản đồ thực hành địa 9
GV HD làm bài tập 3 sgk/123.
3) Dựa bảng 33.3. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía nam so với 3 vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước năm 2002 và rút ra nhận xét?
- Xử lí số liệu: Coi tổng 3 vùng = 100%, tính % của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Vẽ 3 biểu đồ tròn : R = 2,5cm
1) Tình hình sản xuất công nghiệp của ĐNB thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất?
- Công nhiệp-xây dựng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất vùng (59,3%) và cao nhất cả nước (gấp 1,54 lần TB cả nước)
- Cơ cấu cân đối, đa dạng gồm nhiều ngành cn nặng, cn nhẹ, chế biến lương thực, thực phẩm. Một số ngành cn hiện đại: dầu khí, điện tử, công nghệ cao...
- Phân bố tập trung ở TP Hồ Chí Minh (50%), Biên Hoà, Vũng Tàu.
2) Nhờ những điều kiện nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?
- Nhờ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đất đỏ badan, đất xám, khí hậu cận xích đạo, nguồn sinh thuỷ tốt thuận lợi cho các cây công nghiệp phát triển
- Có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp, có KHKT, tay nghề cao. Có chính sách phát triển đúng đắn, có các cơ sở chế biến sản phẩm cây CN, có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Bến cảng Nhà Rồng – TP HCM
Xuất - nhập khẩu hàng hóa
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
Mạng lưới bưu chính viễn thông
Hệ thống các Siêu thị - Các chợ
Trung tâm thương mại Sài Gòn
Chợ Bến Thành - TP Hồ Chí Minh
Sân gôn
Khách sạn – nhà hàng
Du lịch Côn Đảo
Qua các hình ảnh trên em
có nhận xét gì về các hoạt
động dịch vụ của Đông
Nam Bộ?
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Bảng 33.1. Tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở ĐNBộ so với cả nước
(cả nước = 100%)
Dựa bảng 33.1 + H33.1 (SGK), hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước?
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Tỉ trọng một số loại hình dịch vụ cao so với cả nước, song còn biến động.
- ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động X – NK. Trong đó TP HCM dẫn đầu hoạt động XK của vùng.
+ XK: dầu thô, TP chế biến, hàng may mặc, giày dép....
+ NK: máy móc, thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp.
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Tỉ trọng một số loại hình dịch vụ cao so với cả nước, song còn biến động.
- ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động X – NK. Trong đó TP HCM dẫn đầu hoạt động XK của vùng.
+ XK: dầu thô, TP chế biến, hàng may mặc, giày dép....
+ NK: máy móc, thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp.
- Là vùng có sức thu hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chiếm (50,1%) của cả nước.
=> Sự đa dạng của các loại hình KT dịch vụ đã góp phần thúc đẩy KT của vùng phát triển mạnh mẽ.
*Thành phố HCM:
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Tỉ trọng một số loại hình dịch vụ cao so với cả nước, song còn biến động.
- ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động X – NK. Trong đó TP HCM dẫn đầu hoạt động XK của vùng.
+ XK: dầu thô, TP chế biến, hàng may mặc, giày dép....
+ NK: máy móc, thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp.
- Là vùng có sức thu hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chiếm (50,1%) của cả nước.
=> Sự đa dạng của các loại hình KT dịch vụ đã góp phần thúc đẩy KT của vùng phát triển mạnh mẽ.
*Thành phố HCM là:
+ Đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của ĐNB và cả nước.
+ Là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
=>TP Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng: đầu mối gtvt lớn, dẫn đầu về xuất nhập khẩu, du lịch ...
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
- Ba trung tâm đó tạo thành tam giác phát triển KT (đặc biệt là CN) mạnh nhất các tỉnh phía Nam.
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
- Ba trung tâm đó tạo thành tam giác phát triển KT (đặc biệt là CN) mạnh nhất các tỉnh phía Nam.
2. Vùng KTTĐ phía Nam
- Gồm 7 tỉnh, thành phố: TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
*Vai trò của vùng KTTĐ phía Nam
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
- Ba trung tâm đó tạo thành tam giác phát triển KT (đặc biệt là CN) mạnh nhất các tỉnh phía Nam.
2. Vùng KTTĐ phía Nam
- Gồm 7 tỉnh, thành phố: TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
*Vai trò:
- Có vai trò quan trọng không chỉ đối với ĐNB mà còn đối với cả nước.
- Vùng đóng góp vào:
+ Tổng GDP 35,1% cả nước.
+ GDP khu vực CN – XD: 56,6% cả nước.
+ Giá trị xuất khẩu: 60,3% cả nước.
Tiết 39 – CĐ: TÌM HIỂU VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiết 4)
3. Dịch vụ
- Dịch vụ ở ĐNB rất đa dạng gồm: hoạt động thương mại, GTVT, du lịch...
Tỉ trọng một số loại hình dịch vụ cao so với cả nước, song còn biến động.
- ĐNB dẫn đầu cả nước về hoạt động X – NK. Trong đó TP HCM dẫn đầu hoạt động XK của vùng.
- Là vùng có sức thu hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chiếm (50,1%) của cả nước.
=> Sự đa dạng của các loại hình KT dịch vụ đã góp phần thúc đẩy KT của vùng phát triển mạnh mẽ.
=>TP Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng: đầu mối gtvt lớn, dẫn đầu về xuất nhập khẩu, du lịch ...
V. Các trung tâm KT và vùng KTTĐ phía Nam
1. Các trung tâm KT
- Thành phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm KT lớn của vùng.
- Ba trung tâm đó tạo thành tam giác phát triển KT (đặc biệt là CN) mạnh nhất các tỉnh phía Nam.
2. Vùng KTTĐ phía Nam
- Gồm 7 tỉnh, thành phố: TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
*Vai trò:
- Có vai trò quan trọng không chỉ đối với ĐNB mà còn đối với cả nước.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?
2. Tại sao tuyến du lịch từ TP Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp?
Gợi ý:
1. Về TN: Có vị trí thuận lợi; tài nguyên du lịch phong phú: cả TN và nhân văn -> hoạt động du lịch phát triển quanh năm.
2. Về KT – XH: Dân đông, có trình độ CM; mức sống cao, có nhiều đô thị, là đầu mối GTVT lớn nhất, nhiều ngành KT phát triển; CSVC – CSHT tốt; có sức thu hút mạnh nhất nguồn lao động và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Gợi ý:
- Vị trí: TPHCM là thành phố lớn, là trung tâm của vùng
Có dân đông, thu nhập cao -> nhu cầu du lịch lớn,…
- Các TP: Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu khá gần với TPHCM; lại có nhiều cảnh đẹp hấp dẫn du khách; có ĐKTN, XH thuận lợi (khí hậu; CSVC,…)
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Trả lời câu hỏi – bài tập 3 - SGK/T123
Làm bài tập 33 tập bản đồ thực hành địa 9
GV HD làm bài tập 3 sgk/123.
3) Dựa bảng 33.3. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía nam so với 3 vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước năm 2002 và rút ra nhận xét?
- Xử lí số liệu: Coi tổng 3 vùng = 100%, tính % của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Vẽ 3 biểu đồ tròn : R = 2,5cm
 







Các ý kiến mới nhất