Bài 32. Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN LÊ PHƯƠNG THẢO
Ngày gửi: 14h:31' 18-10-2021
Dung lượng: 33.1 MB
Số lượt tải: 558
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN LÊ PHƯƠNG THẢO
Ngày gửi: 14h:31' 18-10-2021
Dung lượng: 33.1 MB
Số lượt tải: 558
Số lượt thích:
0 người
Tổ 2
Chào mừng Cô giáo và Các bạn Đã đến với bài thuyết trình
Nhiệt liệt chào mừng quý Thầy, Cô về dự giờ!
TRƯỜNG THCS AN XUYÊN 2
GV: Nguyễn Trí Toàn
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
BÀI 32. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp:
TIẾT 40 BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
1. Công nghiệp:
Nhận xét về tốc độ phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ qua các năm như thế nào?
Tốc độ phát triển nhanh
Tốc độ phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ từ 1995-2005 ( năm 1995 =100%)
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
TIẾT 40 BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
- Thaûo luaän caëp (2’) Dựa vào bảng 32.1 nhận xét tỉ trọng công nghiệp –xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước?
Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng lớn (59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Bảng 32.1 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (%)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
1. Công nghiệp
Trước 1975:
Công nghiệp đơn giản, chỉ có một số ngành, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Sau giải phóng đến nay:
Công nghiệp có cơ cấu cân đối, hợp lí, đa ngành, phân bố rộng rãi, có nhiều trung tâm
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Quan sát, đọc SGK so sánh tình hình công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975.
1. Công nghiệp
Trước 1975:
Công nghiệp đơn giản, chỉ có một số ngành, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Sau giải phóng đến nay:
Công nghiệp có cơ cấu cân đối, hợp lí, đa ngành, phân bố rộng rãi, có nhiều trung tâm
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Quan sát, đọc SGK so sánh tình hình công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975.
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Quan sát Hình 32.2
kể tên các ngành
công nghiệp của vùng?
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, lu?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Khu công nghiệp ở Bình Dương
Khai thác dầu mỏ Đại Hùng
Cảng Sài Gòn
Một góc khu Công nghiệp ở Biên Hòa- Đồng Nai
Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn ở Vũng Tàu
Lắp ráp ô tô ở TP.HCM
Lắp ráp ti vi
Sản xuất linh kiện điện tử
Dàn khoan dầu khí trên biển
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Quan sát Lược đồ H 32.2 :
Cho biết các trung tâm
công nghiệp lớn của vùng?
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, lu?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa,Vũng Tàu là các trung tâm CN lớn của vùng (TP Hồ Chí Minh chiếm 50% giá trị sản xuất CN của vùng.)
VŨNG TÀU
BIÊN HÒA
CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP
TP HỒ CHÍ MINH
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Vì sao sản xuất CN lại chủ yếu tập trung ở TP Hồ Chí Minh?
Có vị trí địa lí thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao.
Có cơ sở hạ tầng phát triển.
Đi đầu về chính sách phát triển
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
NGUỒN LAO ĐỘNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1. Công nghiệp:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Nêu những khó khăn trong sản xuất CN của vùng ?
KHÍ THẢI
RÁC THẢI
TRÀN DẦU
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC THẢI CN
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, lu?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, ô nhiễm môi trường.
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Bảng 32.1 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (Đơn vị: %)
Cho biêt tỉ trọng Nông nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng ?
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
Bảng 32.2: Một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ (2002)
Từ bảng 32.2, nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ?
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước (Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều..)
Cây điều
Cây tiêu
Cây cao su
Cây cà phê
Thảo luận nhóm: trong thời gian 3 phút lớp chia làm 4 tổ cùng trả lời câu hỏi sau
Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở ĐôngNam Bô ?
Đáp án:
Điều kiện tự nhiên:
Địa hình và đất: địa hình thoải; có diện tích lớn đất ba dan, đất xám
Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thời tiết ít biến động, ít gió mạnh.
Nguồn nước: thủy lợi đã được cải thiện, nổi bật là hồ Dầu Tiếng (hồ thủy lợi lớn nhất nước ta).
Điều kiện kinh tế - xã hội:
Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su.
Có nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây cao su
Cây cao su mang lại hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định (trong nước, nước ngoài)
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước (Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều..)
Là vùng dẫn đầu cả nước về cây cao su
Ngoài cây CN lâu năm thì vùng còn phát triển các loại cây trồng như thế nào?
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước (Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều..)
MÍA
THUỐC LÁ
ĐỖ TƯƠNG
LẠC
Sầu riêng
Chôm chôm
Măng cụt
Mít tố nữ
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
b) Chăn nuôi
Em hãy nêu khái quát về nghề chăn nuôi và nghề nuôi trồng thủy sản của của vùng?
Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp.
Nghề nuôi trồng, đánh bắt thủy sản đem lại nguồn lợi lớn.
CHĂN NUÔI GIA CẦM, GIA SÚC
THỦY SẢN
Nêu vai trò của 2 hồ chứa nước này đối với phát triển NN của vùng ?
Hồ Trị An
2
3
4
5
6
7
8
9
Ơ
S
Ở
H
C
M
Ô
I
B
I
Ê
N
C
Ụ
T
M
Ă
N
G
N
U
Ô
I
C
H
Ă
N
Ũ
N
G
T
À
U
T
H
Ủ
Y
L
Ợ
I
Ê
U
H
Ồ
T
N
G
H
I
Ệ
Ô
N
G
V
Ạ
T
Ầ
N
G
T
R
Ư
Ờ
N
G
H
Ò
A
I
P
H
Ê
C
À
C
10
Đây là 1 trong những khó khăn trong công nghiệp
của vùng Đông Nam Bộ ?
1
Đây cũng là 1trong những khó khăn trong
công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ ?
Đây là 1 trong những trung tâm công nghiệp
của vùng Đông Nam Bộ ?
Đây là 1 trong những đặc sản (hoa quả)
của vùng Đông Nam Bộ ?
Ngành này đang được chú trọng phát triển
theo hướng công nghiệp ?
Đây cũng là 1 trong những trung tâm công nghiệp
của vùng Đông Nam Bộ ?
Vai trò chính của hồ Dầu Tiếng ?
Đây là 1 trong những cây công nghiệp quan trọng
của vùng Đông Nam Bộ ?
Ngành này chiếm tỉ trọng lớn trong
cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước?
Đây cũng là 1 trong những cây công nghiệp
quan trọng của vùng Đông Nam Bộ ?
10
9
7
7
8
7
7
6
10
5
P
I
T
Hướng dẫn về nhà:
-Học bài
-Làm bài tập 3 SGK và bài tập bản đồ, VBT.
-Xem bài mới( tìm tư liêu , tranh ảnh cho bài 33)
Bài tập SGK trang 120
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 42:
Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ
Ngày 17 tháng 5 năm 2018
Môn: Địa lý 8
1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Dựa trên hình 42.1 chúng ta có thể nhận thấy giới hạn, pham vi lãnh thổ của vùng miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Vị trí kéo dài 7 vĩ tuyến (từ 16ᴼB đến 23ᴼB)
Nằm từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Từ Lai Châu đến Thừa Thiên Huế
1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ
- Vị trí của Miền Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trong bản đồ
Bài 42: Miền Tây Bắc bộ và Bắc Trung Bộ
Quan sát hình bên và một số điểm đặc biệt của địa hình:
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2. Địa hình cao nhất Việt nam
Đây là miền núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu và các sơn nguyên đá vôi rất đồ sộ.
Hướng núi, sông chính: TB – ĐN
Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, dãy Trường Sơn Bắc…
Đỉnh Phan xi păng cao 3.143 m Thuộc dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn Bắc
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Gió mùa đông
3. Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình
Nhận xét khí hậu vào mùa đông
Về mùa Đông có gió Đông Bắc thổi về
Mùa Đông đến muộn và kết thúc khá sớm
Do dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió nên khí hậu nơi đây không bị ảnh hưởng lắm bởi gió mùa Đông Bắc
Mùa Đông ở vùng cao nguyên Mộc Châu
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Gió mùa mùa hạ
3. Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình
Quan sát hình 42.1 nhận xét gió mùa hạ:
Mùa Hạ có gió TN thổi từ Ấn Độ Dương thổi vào.
Do các dãy núi trải dài theo hướng TB – ĐN nên chắn gió TN mang hơi nước từ biển vào. Vì vậy mùa hạ nóng, hanh, khô.
Hạn hán ở Quảng Bình
Hình 42.2: Biểu đồ lượng mưa tại Lai Châu và Quảng Bình
- Theo sát mùa mưa, mùa lũ cũng chậm dần. Ở Tây Bắc (Lai Châu) lũ lớn nhất là vào tháng 7, còn ở Bắc Trung Bộ (Quảng Bình) vào các tháng 10,11.
Lũ tháng 7 ở lai Châu
Lũ tháng 10 ở Quảng Bình
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
4. Tài nguyên phong phú đang được điều tra khai thác.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nguồn tài nguyên gì ?
Các loại mỏ khoáng sản:
Sắt (Thạch Khê Hà Tĩnh, Yên Bái…)
Apatit (Lào cai)
Crôm (Cổ Định)
Tác dụng của sông ngòi
Sông ngòi trong miền có độ dốc lớn, phù hợp cho khai thác thủy điện
5. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
- M?t s? thiờn tai thu?ng g?p : H?n hỏn, Lu l?t, S?t l? d?t, lu bựn, lu quột,.
Để phát triển kinh tế bền vững người dân miền Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cần phải làm gì để phòng chống thiên tai:
Mọi người cần phải:
Có ý thức giữ gìn môi trường và tuyên truyền cho những người xung quanh
Khôi phục rừng
Ngăn chặn, phòng ngừa cháy rừng, đốt nương làm rẫy
Bảo vệ và nuôi dưỡng các hệ sinh thái ven biển, đầm phà và cửa sông…
Lũ lụt phá nát nhà cửa
Hạn hán do thiếu nước trầm trọng
Chân thành cảm ơn thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe
Chào mừng Cô giáo và Các bạn Đã đến với bài thuyết trình
Nhiệt liệt chào mừng quý Thầy, Cô về dự giờ!
TRƯỜNG THCS AN XUYÊN 2
GV: Nguyễn Trí Toàn
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
BÀI 32. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp:
TIẾT 40 BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
1. Công nghiệp:
Nhận xét về tốc độ phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ qua các năm như thế nào?
Tốc độ phát triển nhanh
Tốc độ phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ từ 1995-2005 ( năm 1995 =100%)
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
TIẾT 40 BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
- Thaûo luaän caëp (2’) Dựa vào bảng 32.1 nhận xét tỉ trọng công nghiệp –xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước?
Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng lớn (59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Bảng 32.1 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (%)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
1. Công nghiệp
Trước 1975:
Công nghiệp đơn giản, chỉ có một số ngành, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Sau giải phóng đến nay:
Công nghiệp có cơ cấu cân đối, hợp lí, đa ngành, phân bố rộng rãi, có nhiều trung tâm
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Quan sát, đọc SGK so sánh tình hình công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975.
1. Công nghiệp
Trước 1975:
Công nghiệp đơn giản, chỉ có một số ngành, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Sau giải phóng đến nay:
Công nghiệp có cơ cấu cân đối, hợp lí, đa ngành, phân bố rộng rãi, có nhiều trung tâm
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Quan sát, đọc SGK so sánh tình hình công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975.
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Quan sát Hình 32.2
kể tên các ngành
công nghiệp của vùng?
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, lu?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Khu công nghiệp ở Bình Dương
Khai thác dầu mỏ Đại Hùng
Cảng Sài Gòn
Một góc khu Công nghiệp ở Biên Hòa- Đồng Nai
Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn ở Vũng Tàu
Lắp ráp ô tô ở TP.HCM
Lắp ráp ti vi
Sản xuất linh kiện điện tử
Dàn khoan dầu khí trên biển
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Quan sát Lược đồ H 32.2 :
Cho biết các trung tâm
công nghiệp lớn của vùng?
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, lu?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa,Vũng Tàu là các trung tâm CN lớn của vùng (TP Hồ Chí Minh chiếm 50% giá trị sản xuất CN của vùng.)
VŨNG TÀU
BIÊN HÒA
CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP
TP HỒ CHÍ MINH
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Vì sao sản xuất CN lại chủ yếu tập trung ở TP Hồ Chí Minh?
Có vị trí địa lí thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao.
Có cơ sở hạ tầng phát triển.
Đi đầu về chính sách phát triển
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
NGUỒN LAO ĐỘNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1. Công nghiệp:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Nêu những khó khăn trong sản xuất CN của vùng ?
KHÍ THẢI
RÁC THẢI
TRÀN DẦU
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC THẢI CN
1. Công nghiệp
Khu công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, lu?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, ô nhiễm môi trường.
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Bảng 32.1 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (Đơn vị: %)
Cho biêt tỉ trọng Nông nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng ?
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
Bảng 32.2: Một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ (2002)
Từ bảng 32.2, nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ?
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước (Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều..)
Cây điều
Cây tiêu
Cây cao su
Cây cà phê
Thảo luận nhóm: trong thời gian 3 phút lớp chia làm 4 tổ cùng trả lời câu hỏi sau
Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở ĐôngNam Bô ?
Đáp án:
Điều kiện tự nhiên:
Địa hình và đất: địa hình thoải; có diện tích lớn đất ba dan, đất xám
Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thời tiết ít biến động, ít gió mạnh.
Nguồn nước: thủy lợi đã được cải thiện, nổi bật là hồ Dầu Tiếng (hồ thủy lợi lớn nhất nước ta).
Điều kiện kinh tế - xã hội:
Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su.
Có nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây cao su
Cây cao su mang lại hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định (trong nước, nước ngoài)
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước (Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều..)
Là vùng dẫn đầu cả nước về cây cao su
Ngoài cây CN lâu năm thì vùng còn phát triển các loại cây trồng như thế nào?
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước (Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều..)
MÍA
THUỐC LÁ
ĐỖ TƯƠNG
LẠC
Sầu riêng
Chôm chôm
Măng cụt
Mít tố nữ
1. Công nghiệp
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
b) Chăn nuôi
Em hãy nêu khái quát về nghề chăn nuôi và nghề nuôi trồng thủy sản của của vùng?
Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp.
Nghề nuôi trồng, đánh bắt thủy sản đem lại nguồn lợi lớn.
CHĂN NUÔI GIA CẦM, GIA SÚC
THỦY SẢN
Nêu vai trò của 2 hồ chứa nước này đối với phát triển NN của vùng ?
Hồ Trị An
2
3
4
5
6
7
8
9
Ơ
S
Ở
H
C
M
Ô
I
B
I
Ê
N
C
Ụ
T
M
Ă
N
G
N
U
Ô
I
C
H
Ă
N
Ũ
N
G
T
À
U
T
H
Ủ
Y
L
Ợ
I
Ê
U
H
Ồ
T
N
G
H
I
Ệ
Ô
N
G
V
Ạ
T
Ầ
N
G
T
R
Ư
Ờ
N
G
H
Ò
A
I
P
H
Ê
C
À
C
10
Đây là 1 trong những khó khăn trong công nghiệp
của vùng Đông Nam Bộ ?
1
Đây cũng là 1trong những khó khăn trong
công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ ?
Đây là 1 trong những trung tâm công nghiệp
của vùng Đông Nam Bộ ?
Đây là 1 trong những đặc sản (hoa quả)
của vùng Đông Nam Bộ ?
Ngành này đang được chú trọng phát triển
theo hướng công nghiệp ?
Đây cũng là 1 trong những trung tâm công nghiệp
của vùng Đông Nam Bộ ?
Vai trò chính của hồ Dầu Tiếng ?
Đây là 1 trong những cây công nghiệp quan trọng
của vùng Đông Nam Bộ ?
Ngành này chiếm tỉ trọng lớn trong
cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước?
Đây cũng là 1 trong những cây công nghiệp
quan trọng của vùng Đông Nam Bộ ?
10
9
7
7
8
7
7
6
10
5
P
I
T
Hướng dẫn về nhà:
-Học bài
-Làm bài tập 3 SGK và bài tập bản đồ, VBT.
-Xem bài mới( tìm tư liêu , tranh ảnh cho bài 33)
Bài tập SGK trang 120
Tiết 40- Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 42:
Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ
Ngày 17 tháng 5 năm 2018
Môn: Địa lý 8
1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Dựa trên hình 42.1 chúng ta có thể nhận thấy giới hạn, pham vi lãnh thổ của vùng miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Vị trí kéo dài 7 vĩ tuyến (từ 16ᴼB đến 23ᴼB)
Nằm từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Từ Lai Châu đến Thừa Thiên Huế
1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ
- Vị trí của Miền Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trong bản đồ
Bài 42: Miền Tây Bắc bộ và Bắc Trung Bộ
Quan sát hình bên và một số điểm đặc biệt của địa hình:
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2. Địa hình cao nhất Việt nam
Đây là miền núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu và các sơn nguyên đá vôi rất đồ sộ.
Hướng núi, sông chính: TB – ĐN
Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, dãy Trường Sơn Bắc…
Đỉnh Phan xi păng cao 3.143 m Thuộc dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn Bắc
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Gió mùa đông
3. Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình
Nhận xét khí hậu vào mùa đông
Về mùa Đông có gió Đông Bắc thổi về
Mùa Đông đến muộn và kết thúc khá sớm
Do dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió nên khí hậu nơi đây không bị ảnh hưởng lắm bởi gió mùa Đông Bắc
Mùa Đông ở vùng cao nguyên Mộc Châu
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Gió mùa mùa hạ
3. Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình
Quan sát hình 42.1 nhận xét gió mùa hạ:
Mùa Hạ có gió TN thổi từ Ấn Độ Dương thổi vào.
Do các dãy núi trải dài theo hướng TB – ĐN nên chắn gió TN mang hơi nước từ biển vào. Vì vậy mùa hạ nóng, hanh, khô.
Hạn hán ở Quảng Bình
Hình 42.2: Biểu đồ lượng mưa tại Lai Châu và Quảng Bình
- Theo sát mùa mưa, mùa lũ cũng chậm dần. Ở Tây Bắc (Lai Châu) lũ lớn nhất là vào tháng 7, còn ở Bắc Trung Bộ (Quảng Bình) vào các tháng 10,11.
Lũ tháng 7 ở lai Châu
Lũ tháng 10 ở Quảng Bình
Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
4. Tài nguyên phong phú đang được điều tra khai thác.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nguồn tài nguyên gì ?
Các loại mỏ khoáng sản:
Sắt (Thạch Khê Hà Tĩnh, Yên Bái…)
Apatit (Lào cai)
Crôm (Cổ Định)
Tác dụng của sông ngòi
Sông ngòi trong miền có độ dốc lớn, phù hợp cho khai thác thủy điện
5. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
- M?t s? thiờn tai thu?ng g?p : H?n hỏn, Lu l?t, S?t l? d?t, lu bựn, lu quột,.
Để phát triển kinh tế bền vững người dân miền Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cần phải làm gì để phòng chống thiên tai:
Mọi người cần phải:
Có ý thức giữ gìn môi trường và tuyên truyền cho những người xung quanh
Khôi phục rừng
Ngăn chặn, phòng ngừa cháy rừng, đốt nương làm rẫy
Bảo vệ và nuôi dưỡng các hệ sinh thái ven biển, đầm phà và cửa sông…
Lũ lụt phá nát nhà cửa
Hạn hán do thiếu nước trầm trọng
Chân thành cảm ơn thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe
 







Các ý kiến mới nhất