Bài 32. Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh
Ngày gửi: 06h:12' 21-01-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1777
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh
Ngày gửi: 06h:12' 21-01-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1777
Số lượt thích:
0 người
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
BÀI 32. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp:
BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
1. Công nghiệp:
Nhận xét về tốc độ phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ qua các năm như thế nào?
Tốc độ phát triển nhanh
Tốc độ phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ từ 1995-2005 ( năm 1995 =100%)
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
- Thaûo luaän caëp (2’) Dựa vào bảng 32.1 nhận xét tỉ trọng công nghiệp –xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước?
Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng lớn (59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Bảng 32.1 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (%)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
1. Công nghiệp
Trước 1975:
Công nghiệp đơn giản, chỉ có một số ngành, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Sau giải phóng đến nay:
Công nghiệp có cơ cấu cân đối, hợp lí, đa ngành, phân bố rộng rãi, có nhiều trung tâm
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Quan sát, đọc SGK so sánh tình hình công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975.
1. Công nghiệp
Trước 1975:
Công nghiệp đơn giản, chỉ có một số ngành, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Sau giải phóng đến nay:
Công nghiệp có cơ cấu cân đối, hợp lí, đa ngành, phân bố rộng rãi, có nhiều trung tâm
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Quan sát, đọc SGK so sánh tình hình công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975.
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Quan sát Hình 32.2
kể tên các ngành
công nghiệp của vùng?
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, luy?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Khu công nghiệp ở Bình Dương
Khai thác dầu mỏ Đại Hùng
Cảng Sài Gòn
Một góc khu Công nghiệp ở Biên Hòa- Đồng Nai
Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn ở Vũng Tàu
Lắp ráp ô tô ở TP.HCM
Lắp ráp ti vi
Sản xuất linh kiện điện tử
Dàn khoan dầu khí trên biển
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Quan sát Lược đồ H 32.2 :
Cho biết các trung tâm
công nghiệp lớn của vùng?
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, luy?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa,Vũng Tàu là các trung tâm CN lớn của vùng (TP Hồ Chí Minh chiếm 50% giá trị sản xuất CN của vùng.)
VŨNG TÀU
BIÊN HÒA
CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP
TP HỒ CHÍ MINH
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Vì sao sản xuất CN lại chủ yếu tập trung ở TP Hồ Chí Minh?
Có vị trí địa lí thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao.
Có cơ sở hạ tầng phát triển.
Đi đầu về chính sách phát triển
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
NGUỒN LAO ĐỘNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1. Công nghiệp:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Nêu những khó khăn trong sản xuất CN của vùng ?
KHÍ THẢI
RÁC THẢI
TRÀN DẦU
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC THẢI CN
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, luy?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, ô nhiễm môi trường.
BÀI 32. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp:
BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
1. Công nghiệp:
Nhận xét về tốc độ phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ qua các năm như thế nào?
Tốc độ phát triển nhanh
Tốc độ phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ từ 1995-2005 ( năm 1995 =100%)
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
- Thaûo luaän caëp (2’) Dựa vào bảng 32.1 nhận xét tỉ trọng công nghiệp –xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước?
Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng lớn (59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Bảng 32.1 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (%)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
1. Công nghiệp
Trước 1975:
Công nghiệp đơn giản, chỉ có một số ngành, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Sau giải phóng đến nay:
Công nghiệp có cơ cấu cân đối, hợp lí, đa ngành, phân bố rộng rãi, có nhiều trung tâm
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Quan sát, đọc SGK so sánh tình hình công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975.
1. Công nghiệp
Trước 1975:
Công nghiệp đơn giản, chỉ có một số ngành, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
Sau giải phóng đến nay:
Công nghiệp có cơ cấu cân đối, hợp lí, đa ngành, phân bố rộng rãi, có nhiều trung tâm
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Quan sát, đọc SGK so sánh tình hình công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ trước và sau năm 1975.
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Quan sát Hình 32.2
kể tên các ngành
công nghiệp của vùng?
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, luy?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Khu công nghiệp ở Bình Dương
Khai thác dầu mỏ Đại Hùng
Cảng Sài Gòn
Một góc khu Công nghiệp ở Biên Hòa- Đồng Nai
Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn ở Vũng Tàu
Lắp ráp ô tô ở TP.HCM
Lắp ráp ti vi
Sản xuất linh kiện điện tử
Dàn khoan dầu khí trên biển
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Quan sát Lược đồ H 32.2 :
Cho biết các trung tâm
công nghiệp lớn của vùng?
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, luy?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa,Vũng Tàu là các trung tâm CN lớn của vùng (TP Hồ Chí Minh chiếm 50% giá trị sản xuất CN của vùng.)
VŨNG TÀU
BIÊN HÒA
CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP
TP HỒ CHÍ MINH
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Vì sao sản xuất CN lại chủ yếu tập trung ở TP Hồ Chí Minh?
Có vị trí địa lí thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao.
Có cơ sở hạ tầng phát triển.
Đi đầu về chính sách phát triển
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
NGUỒN LAO ĐỘNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1. Công nghiệp:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Nêu những khó khăn trong sản xuất CN của vùng ?
KHÍ THẢI
RÁC THẢI
TRÀN DẦU
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC THẢI CN
1. Công nghiệp
Khu vực công nghiệp-xây dựng phát triển nhanh.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng, năm 2002 chiếm: 59,3% cao gấp 1,5 lần so với cả nước.
Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng.
M?t s? ngnh CN quan tr?ng c?a vng: Co khí, hĩa ch?t, luy?n kim, s?n xu?t v?t li?u xy d?ng, ch? bi?n luong th?c th?c ph?m.
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, ô nhiễm môi trường.
 







Các ý kiến mới nhất