Bài 25. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:51' 22-02-2026
Dung lượng: 144.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:51' 22-02-2026
Dung lượng: 144.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
c) Công
nghiệp
Dựa vào bản đồ CN vùng Nam Trung Bộ, hãy kể tên các
ngành công nghiệp của vùng.
=> Cơ khí, đóng tàu, dệt may, giày dép, chế biến
thực phẩm, khai thác khoáng sản, điện
Rút ra nhận xét cơ cấu các ngành công nghiệp vùng Nam
Trung Bộ.
=> Cơ cấu ngành CN đa dạng
Dựa vào bản đồ CN vùng Nam Trung Bộ, hãy kể tên các
trung tâm công nghiệp của vùng. Các trung tâm CN phân
bố chủ yếu ở đâu?
*Công nghiệp khai thác
khoáng sản
- Công nghiệp khai khoáng: với trữ lượng bô-xit
lớn, vùng đã phát triển công nghiệp khai thác và
chế biến quặng bô-xit từ năm 2008 (khai thác
chủ yếu ở Lâm Đồng).
CN khai thác Bôxit
*Công nghiệp sản xuất
điện
Nêu cơ cấu ngành CN điện vùng NTB?
Nêu tình hình phát triển ngành CN điện của vùng
Thuỷ điện
Điện gió Ea Nam
Xây dựng Ninh Thuận (nay thuộc tỉnh Khánh Hoà) thành
trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước
c. Công nghiệp sản xuất
điện
Tại sao NTB có nhiều thế mạnh để phát triển
ngành CN sản điện?
sông chảy qua các cao nguyên sếp tầng
Tốc độ gió lớn
Số giờ nắng cao
c. Công nghiệp sản xuất
điện
Dựa vào bản đồ CN, em hãy trình bày sự phân bố
ngành CN sản xuất điện của vùng NTB theo mẫu
phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Phân bố
Thuỷ điện
- Sông Sê San (có nhà máy thuỷ điện Ialy, Sê San 3,
Sê San 4,...), hệ thống sông Srêpôk (có nhà máy
thuỷ điện Srêpôk 3, Buôn Kuốp,...), hệ thống sông
Đồng Nai (có nhà máy thuỷ điện Đồng Nai 3, Đồng
Nai 4,...).
Điện gió
Ea Nam (Buôn Ma Thuật), la Pết – Đắk Đoa 1, 2 (Gia Lai),...
Điện mặt
trời
- Các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai.
ĐỊA HÌNH
DỐC
+
SÔNG NGÒI
Phát triển thủy điện ở
NTB có ý nghĩa to lớn
TƯỚI NƯỚC
THỦY ĐIỆN
HỒ LỚN
THỦY SẢN
Theo quy hoạch
thủy điện trên
bậc thang các
sông Sê San,
Sêrêpốk
và
Đồng Nai, tổng
công suất thủy
điện
ở
toàn
vùng
Tây
Nguyên lên tới
7 nghìn MW,
chiếm 27% cả
nước
DU LỊCH
*Công nghiệp sản xuất
điện
- NTB có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện.
- Cơ cấu ngành sản xuất điện đa dạng, gồm: thuỷ điện, điện gió, điện
mặt trời.
+ Thuỷ điện, như hệ thống sông Sê San có nhà máy thuỷ điện Ialy,
Sê San 3,…; hệ thống sông Srêpôk có nhà máy thuỷ điện Srêpôk 3,
Buôn Kuốp...; hệ thống sông Đồng Nai có các nhà máy thuỷ điện
Đồng Nai 3, 4 …
+ Các nhà máy điện gió lớn là: Ea Nam, la Pết – Đắk Đoa 1, 2,...
+ Điện mặt trời có ở các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai.
d) Dịch vụ
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Vùng Nam Trung Bộ có thế mạnh để
phát triển những ngành dịch vụ nào
-
Du lịch
Giao thông vận tải
Thương mại
Thông tin liên lạc, tài chính ngân hàng
d) Dịch vụ
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Xác định trên bản đồ các tuyến đường quốc lộ,
đường sắt, các cảng biển, sân bay quan trọng
của vùng Nam Trung Bộ
+ Các tuyến đường quốc lộ quan trọng: Quốc lộ 1,
19,24, 25, 26, 27.
+ Đường sắt: Thống nhất.
+ Các cảng biển quan trọng: Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định, Khánh Hoà
+ Đường hàng không: sân bay Đà Nẵng, Cam
Ranh
Các thành phố Đà Nẵng, Nha
Trang, Quy Nhơn vừa là trung
tâm du lịch vừa là đầu mối
xuất, nhập khẩu quan trọng
của vùng
c) Dịch vụ
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Vùng Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển
những loại hình du lịch nào?
Du lịch
biển
Du lịch
văn hoá
Du lịch
Sinh
thái
Du lịch
nông
nghiệp
Dựa vào bản đồ, hãy kể tên các địa điểm du lịch
vùng Nam Trung Bộ
c) Dịch vụ
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Phân tích sự phát triển ngành du lịch vùng Nam
Trung Bộ? Kể tên các trung tâm du lịch của vùng
- Các sản phẩm du lịch ngày càng có chất lượng;
cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí,... được đầu
tư hiện đại.
- Nam Trung Bộ đang đẩy mạnh phát triển du
lịch theo hướng du lịch thông minh, du lịch bền
vững,…
Đà Nẵng, Nha Trang,
Hội An, Quy Nhơn, Đà
Lạt là các trung tâm du
lịch lớn của vùng Nam
Trung Bộ
Vẻ đẹp của HỘI AN
ĐÀ LẠT
5
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG
PHÁT TRIỂN
Các vấn đề môi
trường trong phát
triển
TRẢ
LỜI
Nhiệm
vụ:
Đọc
SGK/194 + hiểu biết
bản thân, thảo luận
nhóm 2 bàn (4HS)
hoàn thành nhiệm
vụ sau
CÂU
HỎI
1. Vấn đề môi trường trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội ở Nam
Trung Bộ?
2. Nguyên nhân và hậu quả của
vấn đề đó?
3. Ý nghĩa của việc bảo vệ môi
trường
và một
tài nguyên
thiên nhiêntrên
ở
Thiết kế
poster/inforgraphic
Nam
giấy Trung
A3 vềBộ?
vấn đề trên, cùng 1 câu
slogan ấn tượng để kêu gọi mọi người
Nam
Trung Bộ
TRIỂN LÃM
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
TRONG PHÁT TRIỂN
Tiêu chí
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Yêu cầu SP
Điểm
Nêu được vấn đề môi trường trong phát triển
2
Nội dung kinh tế ở Nam Trung Bộ là việc ô nhiễm môi
trường nước; mất rừng và suy giảm tài nguyên
(80%
rừng.
TSĐ)
Nêu được hậu quả của vấn đề
2
Phân tích được nguyên nhân của vấn đề
2
Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ MT và tài
2
nguyên
Hình thức Trình bày rõ ràng, trình bày khoa học (khuyến
1
khích sơ đồ)
(20%
Trình bày sáng tạo, đẹp, thu hút
1
TSĐ)
Tổng
10
SẢN PHẨM
5. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN VÙNG NAM TRUNG BỘ
Cần có những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp
lí thiên nhiên
Vấn đề
nóng
- Ô nhiễm và
cạn kiệt môi
trường nước
Nguyên
nhân
- Do khai
thác
khoáng sản
- Sử dụng hoá
chất và phân
bón
- Do hạn hán
và khai thác
quá mức nước
ngầm
Hậu quả
- Chết các sinh
vật sống trong
MT nước
- Thiếu nước
cho sinh hoạt
và sản xuất
- Ảnh hưởng
đến sức khoẻ
người dân
5. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN VÙNG NAM TRUNG BỘ
Cần có những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp
lí thiên nhiên
Vấn đề
nóng
Mất rừng và
suy
thoái
rừng
Nguyên
nhân
- Do khai thác
gỗ trái phép,
chặt phá rừng
để phát trển
Công nghiệp
- Cháy rừng
Hậu quả
- Mất đi môi
trường
sống
của các loài
động vật hoang
dã
- Gia tăng tình
trạng hạn hán,
xói mòn đất.
- Nguồn nước
bị suy giảm
Bảo vệ môi trường và tài nguyên có ý nghĩa to lớn đối với phát triển
kinh tế – xã hội bền vững, tạo sinh kế lâu dài cho dân cư trong vùng.
Ai nhanh hơn
Có 8 câu hỏi trắc
nghiệm.
GV đọc câu hỏi, HS giơ
tay nhanh nhất được
quyền trả lời.
Ai nhanh hơn
Câu 1: Tỉnh, thành phố nào sau đây không thuộc
vùng Nam Trung Bộ?
A.Thừa Thiên Huế.
B. Đà Nẵng.
C. Khánh Hoà.
D. Lâm Đồng.
Câu 2: Vịnh nào sau đây không thuộc vùng Nam
Trung Bộ?
A. Dung Quất.
B. Cam Ranh
C. Hạ Long.
D. Vân Phong.
Ai nhanh hơn
Câu 3: Vùng tiếp giáp với Nam Trung Bộ là
A. vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
B. vùng
Đông Nam Bộ.
C. vùng Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng
sông
Long đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt
Câu Cửu
4: Quần
thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Đắk Lắk và Quảng Ngãi.
B. Đắk Lắk và
Quảng Ngãi.
C. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
D. Khánh Hoà
Ai nhanh hơn
Câu 5: Khoáng sản chính của vùng Nam Trung Bộ
là:
A. sắt, đá vôi, cao lanh.
B. than nâu,
mangan, thiếc.
Câu 6: Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng
C. đồng, apatít, vàng.
D. cát thủy
Nam Trung Bộ là:
tinh, bôxit, vàng.
A. Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế.
B. Ca trù, Quan Họ
C. Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng.
D.Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn.
Ai nhanh hơn
Câu 7: Các bãi biển thu hút đông khách du lịch ở NTB
là:
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm.
B. Cửa Lò, Thiên
Cầm, Nhật Lệ.
Câu 8: Hoạt động kinh tế ở khu vực phía tây của vùng
C. Non Nước, Nha Trang, Mũi Né.
D. Đồ Sơn,
Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là:
Lăng Cô, Vũng Tàu.
A. nuôi bò, nghề rừng, trồng cà phê.
B. công nghiệp, thương mại, thủy sản.
C. trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao
thông.
VẬN DỤNG
- Sưu tầm tranh ảnh viết một đoạn
thông tin về văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên.
- Thiết kế 1 bản thông tin về 1 số
điểm du lịch/thông tin ấn tượng của
Nam Trung Bộ với em.
nghiệp
Dựa vào bản đồ CN vùng Nam Trung Bộ, hãy kể tên các
ngành công nghiệp của vùng.
=> Cơ khí, đóng tàu, dệt may, giày dép, chế biến
thực phẩm, khai thác khoáng sản, điện
Rút ra nhận xét cơ cấu các ngành công nghiệp vùng Nam
Trung Bộ.
=> Cơ cấu ngành CN đa dạng
Dựa vào bản đồ CN vùng Nam Trung Bộ, hãy kể tên các
trung tâm công nghiệp của vùng. Các trung tâm CN phân
bố chủ yếu ở đâu?
*Công nghiệp khai thác
khoáng sản
- Công nghiệp khai khoáng: với trữ lượng bô-xit
lớn, vùng đã phát triển công nghiệp khai thác và
chế biến quặng bô-xit từ năm 2008 (khai thác
chủ yếu ở Lâm Đồng).
CN khai thác Bôxit
*Công nghiệp sản xuất
điện
Nêu cơ cấu ngành CN điện vùng NTB?
Nêu tình hình phát triển ngành CN điện của vùng
Thuỷ điện
Điện gió Ea Nam
Xây dựng Ninh Thuận (nay thuộc tỉnh Khánh Hoà) thành
trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước
c. Công nghiệp sản xuất
điện
Tại sao NTB có nhiều thế mạnh để phát triển
ngành CN sản điện?
sông chảy qua các cao nguyên sếp tầng
Tốc độ gió lớn
Số giờ nắng cao
c. Công nghiệp sản xuất
điện
Dựa vào bản đồ CN, em hãy trình bày sự phân bố
ngành CN sản xuất điện của vùng NTB theo mẫu
phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Phân bố
Thuỷ điện
- Sông Sê San (có nhà máy thuỷ điện Ialy, Sê San 3,
Sê San 4,...), hệ thống sông Srêpôk (có nhà máy
thuỷ điện Srêpôk 3, Buôn Kuốp,...), hệ thống sông
Đồng Nai (có nhà máy thuỷ điện Đồng Nai 3, Đồng
Nai 4,...).
Điện gió
Ea Nam (Buôn Ma Thuật), la Pết – Đắk Đoa 1, 2 (Gia Lai),...
Điện mặt
trời
- Các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai.
ĐỊA HÌNH
DỐC
+
SÔNG NGÒI
Phát triển thủy điện ở
NTB có ý nghĩa to lớn
TƯỚI NƯỚC
THỦY ĐIỆN
HỒ LỚN
THỦY SẢN
Theo quy hoạch
thủy điện trên
bậc thang các
sông Sê San,
Sêrêpốk
và
Đồng Nai, tổng
công suất thủy
điện
ở
toàn
vùng
Tây
Nguyên lên tới
7 nghìn MW,
chiếm 27% cả
nước
DU LỊCH
*Công nghiệp sản xuất
điện
- NTB có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện.
- Cơ cấu ngành sản xuất điện đa dạng, gồm: thuỷ điện, điện gió, điện
mặt trời.
+ Thuỷ điện, như hệ thống sông Sê San có nhà máy thuỷ điện Ialy,
Sê San 3,…; hệ thống sông Srêpôk có nhà máy thuỷ điện Srêpôk 3,
Buôn Kuốp...; hệ thống sông Đồng Nai có các nhà máy thuỷ điện
Đồng Nai 3, 4 …
+ Các nhà máy điện gió lớn là: Ea Nam, la Pết – Đắk Đoa 1, 2,...
+ Điện mặt trời có ở các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai.
d) Dịch vụ
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Vùng Nam Trung Bộ có thế mạnh để
phát triển những ngành dịch vụ nào
-
Du lịch
Giao thông vận tải
Thương mại
Thông tin liên lạc, tài chính ngân hàng
d) Dịch vụ
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Xác định trên bản đồ các tuyến đường quốc lộ,
đường sắt, các cảng biển, sân bay quan trọng
của vùng Nam Trung Bộ
+ Các tuyến đường quốc lộ quan trọng: Quốc lộ 1,
19,24, 25, 26, 27.
+ Đường sắt: Thống nhất.
+ Các cảng biển quan trọng: Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định, Khánh Hoà
+ Đường hàng không: sân bay Đà Nẵng, Cam
Ranh
Các thành phố Đà Nẵng, Nha
Trang, Quy Nhơn vừa là trung
tâm du lịch vừa là đầu mối
xuất, nhập khẩu quan trọng
của vùng
c) Dịch vụ
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Vùng Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển
những loại hình du lịch nào?
Du lịch
biển
Du lịch
văn hoá
Du lịch
Sinh
thái
Du lịch
nông
nghiệp
Dựa vào bản đồ, hãy kể tên các địa điểm du lịch
vùng Nam Trung Bộ
c) Dịch vụ
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Phân tích sự phát triển ngành du lịch vùng Nam
Trung Bộ? Kể tên các trung tâm du lịch của vùng
- Các sản phẩm du lịch ngày càng có chất lượng;
cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí,... được đầu
tư hiện đại.
- Nam Trung Bộ đang đẩy mạnh phát triển du
lịch theo hướng du lịch thông minh, du lịch bền
vững,…
Đà Nẵng, Nha Trang,
Hội An, Quy Nhơn, Đà
Lạt là các trung tâm du
lịch lớn của vùng Nam
Trung Bộ
Vẻ đẹp của HỘI AN
ĐÀ LẠT
5
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG
PHÁT TRIỂN
Các vấn đề môi
trường trong phát
triển
TRẢ
LỜI
Nhiệm
vụ:
Đọc
SGK/194 + hiểu biết
bản thân, thảo luận
nhóm 2 bàn (4HS)
hoàn thành nhiệm
vụ sau
CÂU
HỎI
1. Vấn đề môi trường trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội ở Nam
Trung Bộ?
2. Nguyên nhân và hậu quả của
vấn đề đó?
3. Ý nghĩa của việc bảo vệ môi
trường
và một
tài nguyên
thiên nhiêntrên
ở
Thiết kế
poster/inforgraphic
Nam
giấy Trung
A3 vềBộ?
vấn đề trên, cùng 1 câu
slogan ấn tượng để kêu gọi mọi người
Nam
Trung Bộ
TRIỂN LÃM
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
TRONG PHÁT TRIỂN
Tiêu chí
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Yêu cầu SP
Điểm
Nêu được vấn đề môi trường trong phát triển
2
Nội dung kinh tế ở Nam Trung Bộ là việc ô nhiễm môi
trường nước; mất rừng và suy giảm tài nguyên
(80%
rừng.
TSĐ)
Nêu được hậu quả của vấn đề
2
Phân tích được nguyên nhân của vấn đề
2
Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ MT và tài
2
nguyên
Hình thức Trình bày rõ ràng, trình bày khoa học (khuyến
1
khích sơ đồ)
(20%
Trình bày sáng tạo, đẹp, thu hút
1
TSĐ)
Tổng
10
SẢN PHẨM
5. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN VÙNG NAM TRUNG BỘ
Cần có những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp
lí thiên nhiên
Vấn đề
nóng
- Ô nhiễm và
cạn kiệt môi
trường nước
Nguyên
nhân
- Do khai
thác
khoáng sản
- Sử dụng hoá
chất và phân
bón
- Do hạn hán
và khai thác
quá mức nước
ngầm
Hậu quả
- Chết các sinh
vật sống trong
MT nước
- Thiếu nước
cho sinh hoạt
và sản xuất
- Ảnh hưởng
đến sức khoẻ
người dân
5. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN VÙNG NAM TRUNG BỘ
Cần có những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp
lí thiên nhiên
Vấn đề
nóng
Mất rừng và
suy
thoái
rừng
Nguyên
nhân
- Do khai thác
gỗ trái phép,
chặt phá rừng
để phát trển
Công nghiệp
- Cháy rừng
Hậu quả
- Mất đi môi
trường
sống
của các loài
động vật hoang
dã
- Gia tăng tình
trạng hạn hán,
xói mòn đất.
- Nguồn nước
bị suy giảm
Bảo vệ môi trường và tài nguyên có ý nghĩa to lớn đối với phát triển
kinh tế – xã hội bền vững, tạo sinh kế lâu dài cho dân cư trong vùng.
Ai nhanh hơn
Có 8 câu hỏi trắc
nghiệm.
GV đọc câu hỏi, HS giơ
tay nhanh nhất được
quyền trả lời.
Ai nhanh hơn
Câu 1: Tỉnh, thành phố nào sau đây không thuộc
vùng Nam Trung Bộ?
A.Thừa Thiên Huế.
B. Đà Nẵng.
C. Khánh Hoà.
D. Lâm Đồng.
Câu 2: Vịnh nào sau đây không thuộc vùng Nam
Trung Bộ?
A. Dung Quất.
B. Cam Ranh
C. Hạ Long.
D. Vân Phong.
Ai nhanh hơn
Câu 3: Vùng tiếp giáp với Nam Trung Bộ là
A. vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
B. vùng
Đông Nam Bộ.
C. vùng Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng
sông
Long đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt
Câu Cửu
4: Quần
thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Đắk Lắk và Quảng Ngãi.
B. Đắk Lắk và
Quảng Ngãi.
C. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
D. Khánh Hoà
Ai nhanh hơn
Câu 5: Khoáng sản chính của vùng Nam Trung Bộ
là:
A. sắt, đá vôi, cao lanh.
B. than nâu,
mangan, thiếc.
Câu 6: Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng
C. đồng, apatít, vàng.
D. cát thủy
Nam Trung Bộ là:
tinh, bôxit, vàng.
A. Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế.
B. Ca trù, Quan Họ
C. Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng.
D.Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn.
Ai nhanh hơn
Câu 7: Các bãi biển thu hút đông khách du lịch ở NTB
là:
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm.
B. Cửa Lò, Thiên
Cầm, Nhật Lệ.
Câu 8: Hoạt động kinh tế ở khu vực phía tây của vùng
C. Non Nước, Nha Trang, Mũi Né.
D. Đồ Sơn,
Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là:
Lăng Cô, Vũng Tàu.
A. nuôi bò, nghề rừng, trồng cà phê.
B. công nghiệp, thương mại, thủy sản.
C. trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao
thông.
VẬN DỤNG
- Sưu tầm tranh ảnh viết một đoạn
thông tin về văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên.
- Thiết kế 1 bản thông tin về 1 số
điểm du lịch/thông tin ấn tượng của
Nam Trung Bộ với em.
 







Các ý kiến mới nhất