Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thùy nga
Ngày gửi: 14h:33' 20-12-2019
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thùy nga
Ngày gửi: 14h:33' 20-12-2019
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
GV: Dương Thị Thùy Nga
Trường THCS Phan Ngọc Hiển - Năm Căn - Cà Mau
Khởi động:
? Trong phát triển kinh tế - xã hội, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?
* Điều kiện tự nhiên:
- Thuận lợi: Phát triển du lịch và kinh tế biển là thế mạnh của vùng.
- Khó khăn: Có nhiều thiên tai.
* Điều kiện KH - XH:
- Thuận lợi: Người dân có đức tính cần cù lao động, kiên cường trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc. Giàu kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai, có kinh nghiệm trong việc đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
- Khó khăn: Đời sống một bộ phận dân cư còn gặp nhiều khó khăn (đặc biệt là ở vùng đồi núi phía tây).
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Nông nghiệp:
? Nhận xét tình hình phát triển đàn bò và sản lượng thủy sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ từ 1995- 2017.
? Vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của vùng.
Do diện tích chăn thả rộng, khí hậu khô nóng phù hợp với việc chăn nuôi bò, vùng
có đường bờ biển dài với nhiều bãi tôm, bãi cá, có 2 trong 4 ngư trường quan trọng
của cả nước (Bình Thuận, QĐ Hoàng Sa và QĐ Trường Sa).
Bảng: Một số sản phẩm nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ
* Hoạt động cặp đôi: (2 phút)
? Xác định các bãi tôm, bãi cá.
? Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ lại nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi hải sản.
Do khí hậu khô hạn, ít mưa,
ít cửa sông, độ mặn nước
biển cao, bờ biển dài,
vùng biển rộng giàu tôm cá.
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Nông nghiệp:
? Tình hình sản xuất lương thực của vùng gặp phải những khó khăn gì.
- Khó khăn: Qũy đất nông nghiệp hạn chế. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước; đồng bằng nhỏ hẹp, đất xấu, thường bị hạn hán,lũ lụt;…
? Vùng đã có những biện pháp gì để khắc phục thiên tai?
Trồng rừng phòng hộ ở Phan thiết
Làm thủy lợi , xây dựng hồ chứa nước
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Nông nghiệp:
2. Công nghiệp:
- Giá trị SXCN của vùng DHNTB tăng nhanh từ 1995 - 2002, tăng gấp hơn 2,6 lần, tương đương mức tăng của cả nước.
- Giá trị SXCN của vùng DHNTB chiếm tỉ trọng nhỏ so với cả nước, chỉ chiếm 5,6% năm 2002.
? - Tính tốc độ tăng trưởng công nghiệp của vùng DHNTB và cả nước.
- Nhận xét sự tăng trưởng giá trị SXCN của vùng DHNTB so với cả nước.
8,4%
91,6%
* Hoạt động nhóm: (3 phút)
Bảng: Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và của cả nước
2. Công nghiệp:
? Nhận xét về cơ cấu công nghiệp của vùng DHNTB.
- Cơ cấu CN bước đầu được hình thành và khá đa dạng gồm cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
? Xác định trên lược đồ nơi khai thác khoáng sản, các trung tâm công nghiệp lớn của vùng.
3. Dịch vụ:
? Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi nào cho phát triển Dịch vụ.
? Xác định:
+ Các tuyến đường giao thông qua vùng, các cảng biển, sân bay.
+ Các điểm du lịch nổi tiếng.
Vị trí cầu nối Bắc - Nam cửa ngõ phía Đông của vùng Tây Nguyên, giàu tiềm năng du lịch phát triển GTVT, Xuất nhập khẩu, Du lịch.
Biển Đà Nẵng
Biển Nha Trang
Vịnh Cam Ranh
Mũi Né
Núi Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng
Bà Nà – thiên nhiên mang sắc thái vùng ôn đới
Di tich Mỹ Sơn
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền trung:
1. Các trung tâm kinh tế:
Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
? Vì sao các thành phố này
được coi là cửa ngõ phía Đông
ra biển của Tây Nguyên.
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
2.Vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung:
? Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển liên vùng.
*Vai trò: có tầm quan trọng không chỉ với vùng DHNTB mà với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Thừa Thiên - Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
? Xác định các tỉnh, TP; cho biết diện tích, dân số của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (năm 2017).
Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
3/Luyện tập:
Tổ chức chuyến “Du lịch giả định” cho tập thể lớp 9A3
Các cặp đôi lần lượt đến tham quan các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Điểm xuất phát là Bình Thuận và dừng chân lại Đà Nẵng. Cặp đôi nào sẽ kết thúc chuyến đi sớm nhất và sử dụng kinh phí tiết kiệm nhất.
Bãi biển Non Nước Cơ sở sản xuất muối Sa Huỳnh Bãi biển Nha Trang Phố cổ Hội An Bãi biển Mũi Né VQG Núi Chúa.
Bãi biển Non Nước Cơ sở sản xuất muối Sa Huỳnh Bãi biển Nha Trang Phố cổ Hội An Bãi biển Mũi Né VQG Núi Chúa.
3/Luyện tập:
Tổ chức chuyến “Du lịch giả định” cho tập thể lớp 9A3
3/Luyện tập:
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản phân theo hoạt động kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ (Đơn vị: nghìn tấn)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 1995 và năm 2011.
b) Nhận xét và giải thích.
5/Hướng dẫn về nhà:(1’)
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc trước bài mới, xem kĩ lược đồ, tranh ảnh, bảng thống kê số liệu và hệ thống câu hỏi SGK để tiết sau thực hành tốt hơn.
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
Cảm ơn sự có mặt của quý thầy cô
và các em học sinh
Tiết học đến đây là kết thúc
Trường THCS Phan Ngọc Hiển - Năm Căn - Cà Mau
Khởi động:
? Trong phát triển kinh tế - xã hội, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?
* Điều kiện tự nhiên:
- Thuận lợi: Phát triển du lịch và kinh tế biển là thế mạnh của vùng.
- Khó khăn: Có nhiều thiên tai.
* Điều kiện KH - XH:
- Thuận lợi: Người dân có đức tính cần cù lao động, kiên cường trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc. Giàu kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai, có kinh nghiệm trong việc đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
- Khó khăn: Đời sống một bộ phận dân cư còn gặp nhiều khó khăn (đặc biệt là ở vùng đồi núi phía tây).
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Nông nghiệp:
? Nhận xét tình hình phát triển đàn bò và sản lượng thủy sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ từ 1995- 2017.
? Vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của vùng.
Do diện tích chăn thả rộng, khí hậu khô nóng phù hợp với việc chăn nuôi bò, vùng
có đường bờ biển dài với nhiều bãi tôm, bãi cá, có 2 trong 4 ngư trường quan trọng
của cả nước (Bình Thuận, QĐ Hoàng Sa và QĐ Trường Sa).
Bảng: Một số sản phẩm nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ
* Hoạt động cặp đôi: (2 phút)
? Xác định các bãi tôm, bãi cá.
? Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ lại nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi hải sản.
Do khí hậu khô hạn, ít mưa,
ít cửa sông, độ mặn nước
biển cao, bờ biển dài,
vùng biển rộng giàu tôm cá.
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Nông nghiệp:
? Tình hình sản xuất lương thực của vùng gặp phải những khó khăn gì.
- Khó khăn: Qũy đất nông nghiệp hạn chế. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước; đồng bằng nhỏ hẹp, đất xấu, thường bị hạn hán,lũ lụt;…
? Vùng đã có những biện pháp gì để khắc phục thiên tai?
Trồng rừng phòng hộ ở Phan thiết
Làm thủy lợi , xây dựng hồ chứa nước
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Nông nghiệp:
2. Công nghiệp:
- Giá trị SXCN của vùng DHNTB tăng nhanh từ 1995 - 2002, tăng gấp hơn 2,6 lần, tương đương mức tăng của cả nước.
- Giá trị SXCN của vùng DHNTB chiếm tỉ trọng nhỏ so với cả nước, chỉ chiếm 5,6% năm 2002.
? - Tính tốc độ tăng trưởng công nghiệp của vùng DHNTB và cả nước.
- Nhận xét sự tăng trưởng giá trị SXCN của vùng DHNTB so với cả nước.
8,4%
91,6%
* Hoạt động nhóm: (3 phút)
Bảng: Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và của cả nước
2. Công nghiệp:
? Nhận xét về cơ cấu công nghiệp của vùng DHNTB.
- Cơ cấu CN bước đầu được hình thành và khá đa dạng gồm cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
? Xác định trên lược đồ nơi khai thác khoáng sản, các trung tâm công nghiệp lớn của vùng.
3. Dịch vụ:
? Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi nào cho phát triển Dịch vụ.
? Xác định:
+ Các tuyến đường giao thông qua vùng, các cảng biển, sân bay.
+ Các điểm du lịch nổi tiếng.
Vị trí cầu nối Bắc - Nam cửa ngõ phía Đông của vùng Tây Nguyên, giàu tiềm năng du lịch phát triển GTVT, Xuất nhập khẩu, Du lịch.
Biển Đà Nẵng
Biển Nha Trang
Vịnh Cam Ranh
Mũi Né
Núi Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng
Bà Nà – thiên nhiên mang sắc thái vùng ôn đới
Di tich Mỹ Sơn
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền trung:
1. Các trung tâm kinh tế:
Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
? Vì sao các thành phố này
được coi là cửa ngõ phía Đông
ra biển của Tây Nguyên.
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
2.Vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung:
? Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển liên vùng.
*Vai trò: có tầm quan trọng không chỉ với vùng DHNTB mà với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Thừa Thiên - Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
? Xác định các tỉnh, TP; cho biết diện tích, dân số của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (năm 2017).
Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
3/Luyện tập:
Tổ chức chuyến “Du lịch giả định” cho tập thể lớp 9A3
Các cặp đôi lần lượt đến tham quan các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Điểm xuất phát là Bình Thuận và dừng chân lại Đà Nẵng. Cặp đôi nào sẽ kết thúc chuyến đi sớm nhất và sử dụng kinh phí tiết kiệm nhất.
Bãi biển Non Nước Cơ sở sản xuất muối Sa Huỳnh Bãi biển Nha Trang Phố cổ Hội An Bãi biển Mũi Né VQG Núi Chúa.
Bãi biển Non Nước Cơ sở sản xuất muối Sa Huỳnh Bãi biển Nha Trang Phố cổ Hội An Bãi biển Mũi Né VQG Núi Chúa.
3/Luyện tập:
Tổ chức chuyến “Du lịch giả định” cho tập thể lớp 9A3
3/Luyện tập:
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản phân theo hoạt động kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ (Đơn vị: nghìn tấn)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 1995 và năm 2011.
b) Nhận xét và giải thích.
5/Hướng dẫn về nhà:(1’)
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc trước bài mới, xem kĩ lược đồ, tranh ảnh, bảng thống kê số liệu và hệ thống câu hỏi SGK để tiết sau thực hành tốt hơn.
BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)
Cảm ơn sự có mặt của quý thầy cô
và các em học sinh
Tiết học đến đây là kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất