Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bảy
Ngày gửi: 15h:43' 22-12-2020
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bảy
Ngày gửi: 15h:43' 22-12-2020
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TKKKKKR BÀI CŨ
X
X
X
X
X
X
X
X
X
KIỂM TRA BÀI CŨ
X
TIẾT 30-BÀI 26:
Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
TIẾT 30- BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Các trung tâm
kinh tế và
vùng kinh tế
trọng điểm
miền Trung
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
TIẾT 30- BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. NÔNG NGHIỆP
Quan sát ảnh cho biết nghành nào là thế mạnh trông nông nghiệp của vùng
? Nhận xét tình hình phát triển đàn bò và sản lượng thủy sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ từ 1995- 2002?
Bảng 26.1: Một số sản phẩm nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Vì sao chăn nuôi bò và khai thác nuôi trồng đánh bắt thủy sản là thế mạnh của vùng?
LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Địa hình đồi núi phía Tây, khí hậu khô
- Ngư trường: Hoàng sa, trường sa; N.Thuận-B.Thuận
Vùng biển rộng, nhiều vũng vịnh, đầm phá
Biển ấm quanh năm
Xác định các bãi tôm, cá trên hình 26.1?
Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muôi, đánh bắt và nuôi thuỷ sản biển?
+ Quanh năm nắng, nhiệt độ trung bình cao, độ mặn của nước biển cao, dọc ven biển ít cửa sông,...
+ Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm, tôm sú).
+ Trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến Khánh Hoà có nghề khai thác tố chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao.
Quan sát lược đồ hãy xác định các bải tôm, cá
Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng nghề làm muối, đánh bắt và nuôi hải sản?
Phan Thiết BÌNH THUẬN
Nha Trang KHÁNH HÒA
NHO- NINH THUẬN
THANH LONG- BÌNH THUẬN
Dựa vào bảng số liệu cho biết bình quân lương thực
theo đầu người của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
so với ĐBSCL và cả nước như thế nào?
Vùng có những khó khăn lớn gì trong phát triển
nông nghiệp? Biện pháp khắc phục khó khăn.
Nêu biện pháp khắc phục khó khăn
Rừng phòng hộ
Hồ chứa nước
Mục đích để làm gì?
- Để nhằm hạn chế thiên tai, lũ quét, mưa bão, và cung cấp nước trong mùa khô hạn.
Nông
nghiệp
Chăn nuôi bò
Nguư nghiệp
Nghề muối
Luương thực
Địa hình đồi núi phía Tây, khí hậu khô
Khai thác thủy sản chiếm: 27,4 % cả nước
Các sản phẩm: mực, tôm, cá, nưuớc mắm
Cà Ná, Sa Huỳnh
Bình quân lưuơng thực thấp 281,5 kg/nguười
Khó khăn
Đất xấu
Diện tích nhỏ
Thiên tai
Biện pháp
Trồng rừng
Xây dựng hồ chứa nưuớc
CN
2. CÔNG NGHIỆP
Dựa vào bảng 26.2, hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước?
Thời kì 1995 — 2002, giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng 2,6 lần. Nhịp độ tăng chênh lệch không lớn so với nhịp độ tăng trưởng của cả nước (2,5 lần).
Cơ cấu công nghiệp
Cơ khí
Chế biến thực phẩm
Chế biến lâm sản
Sản xuất hàng tiêu dùng
Cơ khí
Chế biến thực phẩm
Chế biến lâm sản
Sản xuất hàng tiêu dùng
Ti tan
CHẾ TẠO MÁY
ĐÓNG TÀU
KHAI THÁC TI TAN
Xác đinh các trung tâm công nghiệp
Khu kinh tế mở chu lai - quang nam
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
IV – Tình hình phát triển kinh tế:
2. Công nghiệp:
Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng, gồm có: luyện kim, cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng (dệt, may,...), khai thác khoáng sản (cát, titan,...).
Trung tâm cơ khí sửa chữa, cơ khí lắp ráp: Đà Nẵng, Quy Nhơn.
- So với cả nước, sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng còn chậm.
công
nghiệp
Đặc điểm
Cơ cấu
Trung tâm
Chiếm tỉ trọng nhỏ, phát triển nhanh
Sản xuất hàng tiêu dùng
Đà Nẵng
Nha Trang
Khai thác khoáng sản
Cơ khí
Chế biến lâm sản
Chế biến luương thực thực phẩm
Thủy điện
Quy Nhơn
TT
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
IV – Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Dịch vụ
Giao thông vận tải
Du lịch
Hầm hảI vân
Cảng đà nẵng
đường sắt thống nhất
Sân bay đà nẵng
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
IV – Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Hoạt động vận tải trung chuyển trên các tuyến Bắc - Nam diễn ra sôi động.
- Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thuỷ bộ, vừa là cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên.
phố cổ hội an - quảng nam
Di tích mỹ sơn - quảng nam
Nha trang-khánh hòa
Mũi né-bình thuận
PHỐ CỔ HỘI AN ĐƯỢC UNESCO CÔNG NHẬN LÀ DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI TỪ NGÀY 1-12-1999
Non nước Ngũ hành sơn - đà nẵng
Bà nà Hills - đà nẵng
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
IV – Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Hoạt động vận tải trung chuyển trên các tuyến Bắc - Nam diễn ra sôi động.
- Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thuỷ bộ, vừa là cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên.
- Du lịch là thế mạnh kinh tê của vùng, phát triển dựa trên các bãi biến nổi tiếng (Non Nước, Nha Trang, Mũi Né,...) và các quần thể di sản văn hoá (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn).
Dịch
vụ
Giao thông
Du lịch
Đưuờng biển
Di sản văn hóa
Phong cảnh đẹp
Đưuờng bộ
Đưuờng sắt
Đưuờng hàng không
Bãi biển
Khá phát triển
Tây-Đông
Bắc-Nam
Các loại hình
Hội An
Mỹ Sơn
Nha Trang
Mũi Né
Ngũ Hành Sơn
Bà Nà HillS
TTKT
V. TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐiỂM
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
V – Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Thừa Thiên – Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định.
Diện tích: 27,9 nghìn km2
Dân số: 6,0 triệu người (năm 2002)
Cho biết Các trung tâm kinh tế của vùng DHNTB?
Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Cho biết các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Thừa Thiên – Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
ĐÀ NẴNG
NHA TRANG
LƯỢC ĐỒ CÁC VÙNG KINH TẾ
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
V – Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
Các trung tâm kinh tế: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang thành phố biển với các hoạt động xuất, nhập khẩu, du lịch nhộn nhịp; đồng thời đều là cửa ngõ của Tây Nguyên ra Biển Đông.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh: Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) có tầm quan trọng không chỉ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mà với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trung
Tâm kinh tế
Và vùng kinh tế trọng điểm miền trung
Trung tâm kinh tế
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Quảng Nam
Đà Nẵng
Nha Trang
Quy Nhơn
Thừa Thiên Huế
Bình Định
TL
1.Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển chăn nuôi bò do:
A. Có vùng cỏ ở vùng đồi núi phía tây
B. Nhu cầu thị trường về thịt bò tăng
C. Người dân có tập quán chăn nuôi bò
D. Cả 3 ý trên đều đúng
2. Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi có:
A. Nhiều bãi tôm cá
B. Quỹ đất nông nghiệp nhiều
C. Đồng bằng rộng
D. Ít bão lụt
3. Sản phẩm nổi tiếng của vùng duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Muối Cà Ná
B. Muối Sa Huỳnh
C. Nước mắm Phan Thiết
D. Tất cả đều đúng
Bài 2: Dựa vào bảng số liệu trang 26.3 (trang 99 SGK ), vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét.
BÀI TẬP
Tỉnh- thành phố
Biểu đồ thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002
Nghìn ha
6,0
5,5
5,0
4,5
4,0
3,5
3,0
2,5
2,0
1,5
1,0
0,5
0
Đà Nẵng
Quảng Nam
Hướng dẫn về nhà
Học bài
Làm bài tập 2 trang 99
Xem trước bài 27 Thực hành : Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
X
X
X
X
X
X
X
X
X
KIỂM TRA BÀI CŨ
X
TIẾT 30-BÀI 26:
Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
TIẾT 30- BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Các trung tâm
kinh tế và
vùng kinh tế
trọng điểm
miền Trung
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
TIẾT 30- BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. NÔNG NGHIỆP
Quan sát ảnh cho biết nghành nào là thế mạnh trông nông nghiệp của vùng
? Nhận xét tình hình phát triển đàn bò và sản lượng thủy sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ từ 1995- 2002?
Bảng 26.1: Một số sản phẩm nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Vì sao chăn nuôi bò và khai thác nuôi trồng đánh bắt thủy sản là thế mạnh của vùng?
LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Địa hình đồi núi phía Tây, khí hậu khô
- Ngư trường: Hoàng sa, trường sa; N.Thuận-B.Thuận
Vùng biển rộng, nhiều vũng vịnh, đầm phá
Biển ấm quanh năm
Xác định các bãi tôm, cá trên hình 26.1?
Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muôi, đánh bắt và nuôi thuỷ sản biển?
+ Quanh năm nắng, nhiệt độ trung bình cao, độ mặn của nước biển cao, dọc ven biển ít cửa sông,...
+ Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm, tôm sú).
+ Trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến Khánh Hoà có nghề khai thác tố chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao.
Quan sát lược đồ hãy xác định các bải tôm, cá
Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng nghề làm muối, đánh bắt và nuôi hải sản?
Phan Thiết BÌNH THUẬN
Nha Trang KHÁNH HÒA
NHO- NINH THUẬN
THANH LONG- BÌNH THUẬN
Dựa vào bảng số liệu cho biết bình quân lương thực
theo đầu người của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
so với ĐBSCL và cả nước như thế nào?
Vùng có những khó khăn lớn gì trong phát triển
nông nghiệp? Biện pháp khắc phục khó khăn.
Nêu biện pháp khắc phục khó khăn
Rừng phòng hộ
Hồ chứa nước
Mục đích để làm gì?
- Để nhằm hạn chế thiên tai, lũ quét, mưa bão, và cung cấp nước trong mùa khô hạn.
Nông
nghiệp
Chăn nuôi bò
Nguư nghiệp
Nghề muối
Luương thực
Địa hình đồi núi phía Tây, khí hậu khô
Khai thác thủy sản chiếm: 27,4 % cả nước
Các sản phẩm: mực, tôm, cá, nưuớc mắm
Cà Ná, Sa Huỳnh
Bình quân lưuơng thực thấp 281,5 kg/nguười
Khó khăn
Đất xấu
Diện tích nhỏ
Thiên tai
Biện pháp
Trồng rừng
Xây dựng hồ chứa nưuớc
CN
2. CÔNG NGHIỆP
Dựa vào bảng 26.2, hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước?
Thời kì 1995 — 2002, giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng 2,6 lần. Nhịp độ tăng chênh lệch không lớn so với nhịp độ tăng trưởng của cả nước (2,5 lần).
Cơ cấu công nghiệp
Cơ khí
Chế biến thực phẩm
Chế biến lâm sản
Sản xuất hàng tiêu dùng
Cơ khí
Chế biến thực phẩm
Chế biến lâm sản
Sản xuất hàng tiêu dùng
Ti tan
CHẾ TẠO MÁY
ĐÓNG TÀU
KHAI THÁC TI TAN
Xác đinh các trung tâm công nghiệp
Khu kinh tế mở chu lai - quang nam
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
IV – Tình hình phát triển kinh tế:
2. Công nghiệp:
Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng, gồm có: luyện kim, cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng (dệt, may,...), khai thác khoáng sản (cát, titan,...).
Trung tâm cơ khí sửa chữa, cơ khí lắp ráp: Đà Nẵng, Quy Nhơn.
- So với cả nước, sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng còn chậm.
công
nghiệp
Đặc điểm
Cơ cấu
Trung tâm
Chiếm tỉ trọng nhỏ, phát triển nhanh
Sản xuất hàng tiêu dùng
Đà Nẵng
Nha Trang
Khai thác khoáng sản
Cơ khí
Chế biến lâm sản
Chế biến luương thực thực phẩm
Thủy điện
Quy Nhơn
TT
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
IV – Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Dịch vụ
Giao thông vận tải
Du lịch
Hầm hảI vân
Cảng đà nẵng
đường sắt thống nhất
Sân bay đà nẵng
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
IV – Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Hoạt động vận tải trung chuyển trên các tuyến Bắc - Nam diễn ra sôi động.
- Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thuỷ bộ, vừa là cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên.
phố cổ hội an - quảng nam
Di tích mỹ sơn - quảng nam
Nha trang-khánh hòa
Mũi né-bình thuận
PHỐ CỔ HỘI AN ĐƯỢC UNESCO CÔNG NHẬN LÀ DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI TỪ NGÀY 1-12-1999
Non nước Ngũ hành sơn - đà nẵng
Bà nà Hills - đà nẵng
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
IV – Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Hoạt động vận tải trung chuyển trên các tuyến Bắc - Nam diễn ra sôi động.
- Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thuỷ bộ, vừa là cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên.
- Du lịch là thế mạnh kinh tê của vùng, phát triển dựa trên các bãi biến nổi tiếng (Non Nước, Nha Trang, Mũi Né,...) và các quần thể di sản văn hoá (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn).
Dịch
vụ
Giao thông
Du lịch
Đưuờng biển
Di sản văn hóa
Phong cảnh đẹp
Đưuờng bộ
Đưuờng sắt
Đưuờng hàng không
Bãi biển
Khá phát triển
Tây-Đông
Bắc-Nam
Các loại hình
Hội An
Mỹ Sơn
Nha Trang
Mũi Né
Ngũ Hành Sơn
Bà Nà HillS
TTKT
V. TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐiỂM
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
V – Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Thừa Thiên – Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định.
Diện tích: 27,9 nghìn km2
Dân số: 6,0 triệu người (năm 2002)
Cho biết Các trung tâm kinh tế của vùng DHNTB?
Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Cho biết các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Thừa Thiên – Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
ĐÀ NẴNG
NHA TRANG
LƯỢC ĐỒ CÁC VÙNG KINH TẾ
Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (tt)
V – Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
Các trung tâm kinh tế: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang thành phố biển với các hoạt động xuất, nhập khẩu, du lịch nhộn nhịp; đồng thời đều là cửa ngõ của Tây Nguyên ra Biển Đông.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh: Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) có tầm quan trọng không chỉ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mà với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trung
Tâm kinh tế
Và vùng kinh tế trọng điểm miền trung
Trung tâm kinh tế
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Quảng Nam
Đà Nẵng
Nha Trang
Quy Nhơn
Thừa Thiên Huế
Bình Định
TL
1.Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển chăn nuôi bò do:
A. Có vùng cỏ ở vùng đồi núi phía tây
B. Nhu cầu thị trường về thịt bò tăng
C. Người dân có tập quán chăn nuôi bò
D. Cả 3 ý trên đều đúng
2. Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi có:
A. Nhiều bãi tôm cá
B. Quỹ đất nông nghiệp nhiều
C. Đồng bằng rộng
D. Ít bão lụt
3. Sản phẩm nổi tiếng của vùng duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Muối Cà Ná
B. Muối Sa Huỳnh
C. Nước mắm Phan Thiết
D. Tất cả đều đúng
Bài 2: Dựa vào bảng số liệu trang 26.3 (trang 99 SGK ), vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét.
BÀI TẬP
Tỉnh- thành phố
Biểu đồ thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002
Nghìn ha
6,0
5,5
5,0
4,5
4,0
3,5
3,0
2,5
2,0
1,5
1,0
0,5
0
Đà Nẵng
Quảng Nam
Hướng dẫn về nhà
Học bài
Làm bài tập 2 trang 99
Xem trước bài 27 Thực hành : Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
 







Các ý kiến mới nhất