Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thanh Lan
Ngày gửi: 21h:04' 11-11-2019
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ
MÔN: ĐỊA LÝ 9

Năm học: 2019-2020
Dựa vào lược đồ cho biết nước ta có mấy vùng kinh tế? Kể tên?
Nước ta có 7 vùng kinh tế:
Hình 6.2: Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
Trung du , miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
Đông Bắc
Tây Bắc
-Các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai.
-Các tỉnh Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
-Diện tích: 100.965 km2
-Dân số: 11.5 triệu người (năm 2002)
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Em hãy xác định vị trí địa lý và giới hạn vùng trên bản đồ?
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc .
+ Phía Nam giáp với Bắc Trung Bộ và
đồng bằng Sông Hồng.
+ Phía Tây giáp với Lào.
+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ.
TRUNG QUỐC
LÀO
ĐB
Sông Hồng
BẮC TRUNG BỘ
Biển
Đông
-Là vùng lãnh thổ phía bắc đất nước.
Với vị trí đó
có ý nghĩa như
như thế nào
đối với phát triển
KTXH?
Ý nghĩa:
+ Dễ giao lưu với các vùng trong nước và nước ngoài
+ Lãnh thổ giàu tiềm năng
- Lãnh thổ chiếm 1/3 diện tích cả nước và có đường bờ biển dài.
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Là vùng lãnh thổ phía bắc đất nước.
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc.
+ Phía Nam giáp với Bắc Trung Bộ và đồng bằng Sông Hồng.
+ Phía Tây giáp với Lào.
+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ
- Lãnh thổ chiếm 1/3 diện tích cả nước và có đường bờ biển dài.
Ý nghĩa:
+ Dễ giao lưu với các vùng trong nước và nước ngoài.
+ Lãnh thổ giàu tiềm năng.
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1. Đặc điểm.
Lược đồ tự nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
Tiểu vùng Tây Bắc
Tiểu vùng Đông Bắc
Ranh giới hai tiểu vùng
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Là vùng lãnh thổ phía bắc đất nước.
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc.
+ Phía Nam giáp với BTB và ĐBSH .
+ Phía Tây giáp với Lào.
+ Phía ĐN giáp với Biển Đông.
- Lãnh thổ chiếm 1/3 diện tích cả nước và có đường bờ biển dài
Ý nghĩa:
+ Dễ giao lưu với các vùng trong nước và nước ngoài
+ Lãnh thổ giàu tiềm năng
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1. Đặc điểm.
Dựa vào SGK và sự hiểu biết của mình các nhóm hãy trình bày đặc điểm sau:
Nhóm 1,2: Địa hình.
Nhóm 3,4: Khí hậu.
Nhóm 5,6: Khoáng sản và xác định các mỏ khoáng sản: than, sắt, thiếc, apatit.
Nhóm 7,8: Tiềm năng thuỷ điện và xác định các dòng sông: Sông Đà, sông Lô, sông Gâm, sông Chảy.
Đông Bắc
Tây Bắc
Đồi bát úp
CN Mộc Châu
Phan-xi-păng
Cánh đồng giữa núi
ĐỊA HÌNH
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.
A
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
THAN
SẮT
APATÍT
ĐỒNG
HÒA BÌNH
THỦY ĐIỆN SƠN LA LỚN NHẤT, HIỆN ĐẠI NHẤT ĐÔNG NAM Á
PHÁT TRIỂN MẠNH THỦY ĐIỆN
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1. Đặc điểm:
Địa hình cao hiểm trở, cắt xẻ mạnh.
Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh
Khoáng sản phong phú ( than đá ,sắt ,chì kẽm ...)
-Tiềm năng thuỷ điện dồi dào( Hoà Bình , Sơn La...)
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Đặc điểm.
-Địa hình cao hiểm trở, cắt xẻ mạnh
-Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh
-Khoáng sản phong phú ( than đá, sắt ,chì kẽm vv)
-Tiềm năng thuỷ điện dồi dào( Hoà Bình, Sơn La vv)
Trung du và miền núi Bắc Bộ có những thuận lợi gì để phát triển kinh tế ?
2. Thuận lợi.
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
TÂY BẮC
ĐÔNG BẮC
Thủy điện
Chăn nuôi
Khai thác than
Du lịch
Thủy sản
Rau quả ôn đới
Du lịch
Rừng
Chè
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Đặc điểm:
-Địa hình cao hiểm trở, cắt xẻ mạnh
-Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh
-Khoáng sản phong phú ( than đá, sắt , chì kẽm vv)
-Tiềm năng thuỷ điện dồi dào( Hoà Bình , Sơn La vv)
2. Thuận lợi:
-Tài nguyên thiên nhiên phong phú, tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành.
3.Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi thì vùng còn phải đối mặt với những khó khăn nào?
TIẾT 20 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
- Trữ lượng khoáng sản nhỏ, khai khai thác phức tạp.
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Đặc điểm.
-Địa hình cao hiểm trở, cắt xẻ mạnh
-Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh
-Khoáng sản phong phú ( than đá, sắt ,chì kẽm vv)
-Tiềm năng thuỷ điện dồi dào( Hoà Bình , Sơn La vv)
2. Thuận lợi.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú, tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành.
3.Khó khăn.
-Địa hình hiểm trở, chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở, lũ quét…
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III.Đặc điểm dân cư xã hội:
Đặc điểm:
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của những dân tộc nào ?
Người Dao
Người Thái
Người Mông
Người Mường
Các dân tộc ở Tây Bắc
Các dân tộc ở Đông Bắc
Người Nùng
Người Tày
Người Dao Đỏ
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DÂN CƯ, XÃ HỘI CỦA VÙNG 1999
Nhận xét về dân cư, xã hội của tiểu vùng Đông Bắc so với Tây Bắc?
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III.Đặc điểm dân cư xã hội:
Đặc điểm:
- Là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người (Thái, Mường, Dao, Mông…). Người Việt (Kinh)cư trú ở hầu hết các địa phương
-Trình độ dân cư –xã hội có sự chênh lệch giữa Tây Bắc và Đông Bắc.
- Đời sống của đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện.
2.Thuận lợi:
Nêu những thuận lợi về dân cư –xã hội của vùng ?
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
- Thuận lợi: các dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác đất dốc, chăn nuôi gia súc), đa dạng về văn hóa.
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III.Đặc điểm dân cư – xã hội:
Đặc điểm:
Là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người ( Thái, Mường , Dao, Mông vv)
Trình độ dân cư –xã hội có sự chênh lệch giữa TB và ĐB.
Đời sống của đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện.
2.Thuận lợi:
+Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên dốc, trồng cây công nghiệp, dượcc liệu, rau quả ôn đới..
+ Đa dạng về văn hóa.
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
3.Khó khăn
Nêu một số khó khăn trong đời sống xã hội của vùng hiện nay?
MÙA ĐÔNG GIÁ LẠNH, THIẾU NHÀ TRẺ, TRƯỜNG HỌC
ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VỀ VĂN HÓA
- Khó khăn: về đời sống của các dân tộc, trình độ văn hóa và kĩ thuật của người lao động còn hạn chế.
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III.Đặc điểm dân cư – xã hội:
Đặc điểm:
Là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người ( Thái, Mường, Dao, Mông vv)
Trình độ dân cư –xã hội có sự chênh lệch giữa TB và ĐB.
Đời sống của đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện.
2.Thuận lợi:
+Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên dốc, trồng cây CN, dược liệu, rau quả ôn đới..
+ Đa dạng về văn hóa.
3.Khó khăn:
-Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế.
-Đời sống của người dân còn nhiều khó khăn.
TIẾT 20 - BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Trên biên giới đất liền của nước ta, tỉnh nào có đường biên giới giáp với Lào và Trung Quốc?
A. Lạng Sơn.
B. Cao Bằng.
C. Lai Châu.
D. Điện Biên.
Câu 2. Mỏ than lớn nhất nước ta thuộc tỉnh?
A. Hải Phòng.
D.Thái Nguyên.
C. Lạng Sơn.
B. Quảng Ninh.
Câu 3. Công trình thuỷ điện Sơn La nằm trên sông?
A. Sông Chảy.
C. Sông Mã.
D. Sông Đà.
B. Sông Đáy.
1
2
3
4
5
6
7
1
T
H
A
N
X
P
R
A
U
Q
U

D
Â
N
T

Y
I

N
Đ

2
3
4
5
6
7
T
H
Đ
I
A
N
P
H
Ă
N
G
I
T
Ô

R
Ư
G
N

M
V

O
B
Ô
N
Đ

I
Í

C
G
T
N
I
Ư

I
C
L

Ư
D
Â
Y
C
U
Á
1.Đây là tên 1 loại tài nguyên khoáng sản có nhiều
ở Đông Bắc?
6 chữ cái
10 chữ cái
14 chữ cái
2. Đây là đỉnh núi cao ở tiểu vùng Tây Bắc.?
3. Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng,
cần thiết của vùng?.
11 chữ cái
13 chữ cái
8 chữ cái
11 chữ cái
4. Đây là tên gọi chung của các loại cây trồng
thích hợp với khí hậu có mùa đông lạnh?
5. Đây là tên gọi chung của những thành phần
dân cư chủ yếu của vùng?
6. Đây là một tiềm năng lớn của tiểu vùng
Tây Bắc?.
7.Đây là gọi chung của các loại cây trồng
để lấy nguyên liệu làm thuốc?
1. Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?

2. Vì sao phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
DẶN DÒ:
1. Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về tình hình phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
2. Nhận biết vị trí và tầm quan trọng của các trung tâm kinh tế trong vùng.
3. Làm bài tập trong tập bản đồ.
Xin trân trọng cảm ơn

QUý THầY CÔ Dã Về dự Giờ CùNG
VớI LớP CHúNG TÔI

Xin kính chúc quý thầy,cô s?c kh?e,
hạnh phúc và thành đạt !


 
Gửi ý kiến