Bài 18. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Cẩm Hạnh
Ngày gửi: 22h:11' 22-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 284
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Cẩm Hạnh
Ngày gửi: 22h:11' 22-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích:
0 người
BÀI 18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
V. Các trung tâm kinh tế
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
- Thế mạnh CN là các ngành khai thác khoáng sản, năng lượng thủy điện và nhiệt điện
- Các ngành khác như luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến lương thực thực phẩm khá phát triển.
Ngoài khai khoáng và năng lượng còn phát triển những ngành nào?
Quan sát H18.1 và nội dung mục 1 hay cho biết ngành công nghiệp nào phát triển mạnh nhất và là thế mạnh của vùng?
Xác định tên vùng khai thác than, nhà máy nhiệt điện, thủy điện,trung tâm luyện kim, cơ khí , hóa chất quan trọng của vùng.
TIẾT 20 - BÀI 18.VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( tiếp theo )
Sự phát triển của các hoạt động công nghiệp ở các vùng gây ra những hậu quả gì?
Khai thác bừa bãi đã hủy hoại môi trường tự nhiên thúc đẩy quá trình biến đổi khí hậu
Môi trường bị ô nhiễm do chất thải, rác thải công nghiệp
Phủ xanh trên vùng đất đã khai thác công nghiệp
Xử lí nước thải, chất thải từ sản xuất và sinh hoạt
- Trồng trọt:
Cây ăn quả: vải thiều, mận, mơ, lê, đào,…
- Chăn nuôi:
Trâu chiếm 57,3% đàn trâu cả nước.
Nghề nuôi thủy sản đem lại hiệu quả rõ rệt.
Lợn chiếm 22% đàn lợn cả nước.
Trồng nông - lâm kết hợp.
Cây lương thực như lúa, ngô, đậu tương,…
Cây công nghiệp và cây dược liệu: chè, hồi, quế,...
2. Nông nghiệp
Nhận xét sự phân bố của các vùng nông sản trồng trọt và chăn nuôi
- Cơ cấu sản phẩm đa dạng, quy mô sản xuất tương đối tấp trung.
- Một số sản phẩm có giá trị: chè, hồi, hoa quả.
- Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông lâm kết hợp.
- Là vùng nuôi nhiều trâu, lợn
- Nghề nuôi thủy sản (nước ngọt, nước lợ ven biển) đang phát triển.
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
Những ngành dịch vụ nào có điều kiện phát triển và là thế mạnh?
- Những ngành dịch vụ phát triển như thương mại, du lịch, giao thông vận tải
- Du lịch là thế mạnh của vùng.
Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ có quan hệ kinh tế với vùng và các nước thông qua các trung tâm kinh tế nào?
V. Các trung tâm kinh tế
- Thái nguyên,Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn là những trung tâm kinh tế quan trọng.
- Cửa khẩu quốc tế quan trọng là Lào Cai, Móng Cái đang phát triển sôi động.
* BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Làm bài tập 3 sgk/69, vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông bắc và Tây bắc
- Tìm hiểu bài 20 vùng đồng bằng sông Hồng.
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
V. Các trung tâm kinh tế
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
- Thế mạnh CN là các ngành khai thác khoáng sản, năng lượng thủy điện và nhiệt điện
- Các ngành khác như luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến lương thực thực phẩm khá phát triển.
Ngoài khai khoáng và năng lượng còn phát triển những ngành nào?
Quan sát H18.1 và nội dung mục 1 hay cho biết ngành công nghiệp nào phát triển mạnh nhất và là thế mạnh của vùng?
Xác định tên vùng khai thác than, nhà máy nhiệt điện, thủy điện,trung tâm luyện kim, cơ khí , hóa chất quan trọng của vùng.
TIẾT 20 - BÀI 18.VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( tiếp theo )
Sự phát triển của các hoạt động công nghiệp ở các vùng gây ra những hậu quả gì?
Khai thác bừa bãi đã hủy hoại môi trường tự nhiên thúc đẩy quá trình biến đổi khí hậu
Môi trường bị ô nhiễm do chất thải, rác thải công nghiệp
Phủ xanh trên vùng đất đã khai thác công nghiệp
Xử lí nước thải, chất thải từ sản xuất và sinh hoạt
- Trồng trọt:
Cây ăn quả: vải thiều, mận, mơ, lê, đào,…
- Chăn nuôi:
Trâu chiếm 57,3% đàn trâu cả nước.
Nghề nuôi thủy sản đem lại hiệu quả rõ rệt.
Lợn chiếm 22% đàn lợn cả nước.
Trồng nông - lâm kết hợp.
Cây lương thực như lúa, ngô, đậu tương,…
Cây công nghiệp và cây dược liệu: chè, hồi, quế,...
2. Nông nghiệp
Nhận xét sự phân bố của các vùng nông sản trồng trọt và chăn nuôi
- Cơ cấu sản phẩm đa dạng, quy mô sản xuất tương đối tấp trung.
- Một số sản phẩm có giá trị: chè, hồi, hoa quả.
- Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông lâm kết hợp.
- Là vùng nuôi nhiều trâu, lợn
- Nghề nuôi thủy sản (nước ngọt, nước lợ ven biển) đang phát triển.
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
Những ngành dịch vụ nào có điều kiện phát triển và là thế mạnh?
- Những ngành dịch vụ phát triển như thương mại, du lịch, giao thông vận tải
- Du lịch là thế mạnh của vùng.
Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ có quan hệ kinh tế với vùng và các nước thông qua các trung tâm kinh tế nào?
V. Các trung tâm kinh tế
- Thái nguyên,Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn là những trung tâm kinh tế quan trọng.
- Cửa khẩu quốc tế quan trọng là Lào Cai, Móng Cái đang phát triển sôi động.
* BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Làm bài tập 3 sgk/69, vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông bắc và Tây bắc
- Tìm hiểu bài 20 vùng đồng bằng sông Hồng.
 








Các ý kiến mới nhất