Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thơ
Ngày gửi: 14h:55' 01-04-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 1183
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thơ
Ngày gửi: 14h:55' 01-04-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 1183
Số lượt thích:
0 người
Chương II: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ NHẤT (1918)
BÀI 22:
XÃ HỘI VIÊT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP
Tonkin xứ “nửa bảo hộ”
L’ Anam xứ “bảo hộ”
Cochinchine xứ “thuộc địa”
Những chuyển biến về kinh tế
- Năm 1897, Paul Doumer sang làm toàn quyền Đông Dương tiến hành khai thác thuộc địa lần I với quy mô lớn.
* Mục đích:
Vơ vét triệt để sức người, sức của và biến Việt Nam thành thi trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp.
Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ I vào thời gian nào?
Mục đích của cuộc khai thác là gì?
Bắc Kỳ
Trung Kỳ
Nam Kỳ
Lào
Campuchia
Liên Bang Đông Dương
LIÊN
BANG
ĐÔNG
DƯƠNG
Chương trình khai thác do Đume vạch ra để thi hành ở Đông Dương (chủ yếu là Việt Nam) từ những năm đầu thế kỉ XX có mục đích tối thượng là biến gấp Đông Dương thành một thuộc địa khai khẩn bậc nhất, bảo đảm siêu lợi nhuận cao nhất cho đế quốc Pháp.
1. Những chuyển biến về kinh tế
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền
Pháp đã sử dụng các chính sách kinh tế ở Đông Dương như thế nào?
Số liệu ruộng đất bị Pháp chiếm
Năm
Cả nước
(10.900 ha)
Cả nước
(301.000 ha)
Bắc Kì
(470.000 ha)
Nam Kì
(1.528.000 ha)
ha
1000000
1200000
1400000
1600000
1890
1900
1910
1912
0
200000
400000
600000
800000
?
1. Những chuyển biến về kinh tế
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền
Công nghiệp: Tập trung vào khai thác mỏ (than đá, thiếc, kẽm,...) và xây dựng một số cơ sở công nghiệp chế biến để phục vụ nhu cầu tại chỗ.
Tổng sản lượng khai thác than
1. Những chuyển biến về kinh tế
- Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường, nguyên liệu, đánh thuế nặng vào hàng nước ngoài nhập vào Việt Nam.
Trên chiếc lưng của người An Nam,
Pháp tha hồ kéo dài mức thuế co dãn
Thương nghiệp
1. Những chuyển biến về kinh tế
- GTVT: Pháp xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ, bến cảng...khá hoàn chỉnh nhằm phục vụ cho khai thác và nhu cầu quân sự.
CẢNG HẢI PHÒNG
CẢNG SÀI GÒN
Đồn điền café
Rượu, giấy, diêm
Bông, vải , sợi, rựơu
Gỗ, diêm
Đđiền chè, café
Đđiền caosu
Đđiền lúa
Rượu, bia, xay xát, sửa chữa tàu
Xuất cảng
Thiếc, chì,kẽm
Than đá
Sợi, ximăng, sửa chữa tàu
Xuất cảng
Các nguồn lợi
của Pháp
ở Việt Nam
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp có tác động gì đến nền kinh tế nước ta?(tích cực và hạn chế ) ?
Tiêu cực:
Cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- NN: dậm chân tại chỗ, nông dân bị bóc lột và mất ruộng đất
- CN: Phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công nghiệp nhẹ.
TN: Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp.
- Vẫn duy trì phương thức bóc lột PK trong mọi lĩnh vực kinh tế, đời sống XH.
-> VN vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
Tích cực
+Từng bước hòa nhập vào thị trường thế giới và khu vực, hàng hóa nhiều hơn, cơ sở hạ tầng phát triển...
+ Phương thức SXTBCN được du nhập vào Việt Nam.
* Tác động.
Trước cuộc khai thác trong xã hội Việt Nam tồn tại các giai cấp cũ nào ?
19
QHSX PK có địa chủ và nông dân .
2. Những chuyển biến về xã hội
Vậy khi thực dân Pháp tiến hành khai thác (QHSX mới được du nhập), ngoài 2 giai cấp Địa chủ và Nông dân còn có thêm lực lượng mới nào?
?
2. Những chuyển biến về xã hội
Thảo luận nhóm
Nhóm I
Địa chủ phong kiến
và Nông dân
Nhóm II
Tiểu tư sản
Nhóm III
TƯ SẢN
Nhóm IV
CÔNG NHÂN
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp.
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Địa chủ phong kiến
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Là lực lượng đông đảo trong xã hội
Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa
Bị áp bức bóc lột nặng nề, một số trở thành công nhân trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy.
Là lực lượng to lớn trong phong trào yêu nước.
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Nông
dân
D?i s?ng nụng dõn Vi?t Nam
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Là lực lượng đông đảo trong xã hội.
Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa
Bị áp bức bóc lột nặng nề, một số trở thành công nhân trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy.
Là lực lượng to lớn trong phong trào yêu nước.
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Nông
dân
Tầng
lớp
mới
Xuất thân từ những người buôn bán, địa chủ phong kiến hóa, sĩ phu yêu nước tiến bộ.
Bị chèn ép nặng nề, ít có khả năng cạnh tranh.
→Có ý thức dân tộc -> là cơ sở thuận lợi để tiếp thu khuynh hướng DCTS từ bên ngoài.
Tư
sản
Tư sản
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Là lực lượng đông đảo trong xã hội
Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa
Phần lớn là tá điền, một số trở thành công nhân trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy.
Là lực lượng to lớn trong phong trào yêu nước.
Thành phần: tiểu thương, viên chức nhà báo, học sinh, sinh viên…
Bị thực dân khinh rẻ, chèn ép.
Có ý thức dân tộc, dễ tiếp thu trào lưu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài .
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Nông
dân
Tầng
lớp
mới
Tiểu
tư sản
Xuất thân từ những người buôn bán, địa chủ phong kiến hóa, sĩ phu yêu nước tiến bộ.
Bị chèn ép nặng nề, ít có khả năng cạnh tranh.
→Có ý thức dân tộc -> là cơ sở thuận lợi để tiếp thu khuynh hướng DCTS từ bên ngoài.
Tư
sản
Tiểu tư sản
Tri thức nghèo
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Là lực lượng đông đảo trong xã hội
Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa
Phần lớn là tá điền, một số trở thành công nhân trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy.
Là lực lượng to lớn trong phong trào yêu nước.
Thành phần: tiểu thương, viên chức nhà báo, học sinh, sinh viên…
Bị thực dân khinh rẻ, chèn ép
Có ý thức dân tộc, dễ tiếp thu trào lưu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài .
- Vừa mới ra đời còn non trẻ. Đời sống khổ cực.
- Chịu 3 tầng áp bức ( Đế quốc, tư sản và phong kiến ).
Sớm có tinh thần đấu tranh chống áp bức dân tộc và áp bức giai cấp.
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Nông
dân
Tầng
lớp
mới
Tiểu
tư sản
Công
nhân
Xuất thân từ những người buôn bán, địa chủ phong kiến hóa, sĩ phu yêu nước tiến bộ.
Bị chèn ép nặng nề, ít có khả năng cạnh tranh.
→Có ý thức dân tộc -> là cơ sở thuận lợi để tiếp thu khuynh hướng DCTS từ bên ngoài.
Xã hội
thuộc địa
nửa
phong kiến.
Thế nào là XH thuộc địa nửa phong kiến?
Tư
sản
Công nhân mỏ than
Khai thác than
Công nhân cạo mủ cao su
TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP ?
NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ
NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
Nông nghiệp
Công nghiệp
GTVT
ĐỊA CHỦ
NÔNG DÂN
CÔNG NHÂN
TƯ SẢN
TiỂU TƯ SẢN
Thương nghiệp
Hoàn thành bảng so sánh về cơ cấu kinh tế - xã hội trước và trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
?
Chủ yếu là Nông nghiệp
Nông nghiệp, Công nghiệp, Thương Nghiệp, GTVT bước đầu phát triển
Hai giai cấp chính là :
Địa chủ PK và Nông dân
Ngoài Địa chủ và Nông dân còn xuất hiện những lực lượng xã hội mới là Công nhân, Tư sản và Tiểu tư sản
Câu 1: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam phân hóa thành những tầng lớp nào:
A. Địa chủ, nông dân, nô lệ, tư sản, công nhân
C. Địa chủ, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, công nhân.
B. Địa chủ, nông dân, tư sản, công nhân.
D. Địa chủ, nông dân, nô lệ, tiểu tư sản, công nhân.
Câu 2: Lực lượng đông đảo trong phong trào chống Pháp ở xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX là:
C. Công nhân
A. Nông dân
B. Tiểu tư sản.
D. Tư sản
Câu 3: Chính sách khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào:
A. Phát triển kinh tế nông nghiệp - công thương nghiệp
C. Lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông, thu thuế
B. Nông nghiệp - công nghiệp - quân sự
D. Ngoại thương - quân sự - giao thông thuỷ bộ
Câu 4: Đặc điểm mới của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:
A. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
D. Nền kinh tế phong kiến
C. Nền kinh tế thuộc địa
B. Nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến.
Câu 5: Mục tiêu đấu tranh của công nhân Việt Nam đầu thế kỷ XX là:
C. Vì quyền lợi về kinh tế và chính trị
A. Vì quyền lợi về kinh tế
B. Vì quyền lợi về chính trị
D. Vì căm thù thực dân Pháp.
Câu 6: Đến năm 1914, công nhân ngành than Việt Nam có khoảng
A. 1 vạn.
B. 1,5 vạn.
C. 2 vạn.
D. 2,5 vạn
THỨ NHẤT (1918)
BÀI 22:
XÃ HỘI VIÊT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP
Tonkin xứ “nửa bảo hộ”
L’ Anam xứ “bảo hộ”
Cochinchine xứ “thuộc địa”
Những chuyển biến về kinh tế
- Năm 1897, Paul Doumer sang làm toàn quyền Đông Dương tiến hành khai thác thuộc địa lần I với quy mô lớn.
* Mục đích:
Vơ vét triệt để sức người, sức của và biến Việt Nam thành thi trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp.
Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ I vào thời gian nào?
Mục đích của cuộc khai thác là gì?
Bắc Kỳ
Trung Kỳ
Nam Kỳ
Lào
Campuchia
Liên Bang Đông Dương
LIÊN
BANG
ĐÔNG
DƯƠNG
Chương trình khai thác do Đume vạch ra để thi hành ở Đông Dương (chủ yếu là Việt Nam) từ những năm đầu thế kỉ XX có mục đích tối thượng là biến gấp Đông Dương thành một thuộc địa khai khẩn bậc nhất, bảo đảm siêu lợi nhuận cao nhất cho đế quốc Pháp.
1. Những chuyển biến về kinh tế
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền
Pháp đã sử dụng các chính sách kinh tế ở Đông Dương như thế nào?
Số liệu ruộng đất bị Pháp chiếm
Năm
Cả nước
(10.900 ha)
Cả nước
(301.000 ha)
Bắc Kì
(470.000 ha)
Nam Kì
(1.528.000 ha)
ha
1000000
1200000
1400000
1600000
1890
1900
1910
1912
0
200000
400000
600000
800000
?
1. Những chuyển biến về kinh tế
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền
Công nghiệp: Tập trung vào khai thác mỏ (than đá, thiếc, kẽm,...) và xây dựng một số cơ sở công nghiệp chế biến để phục vụ nhu cầu tại chỗ.
Tổng sản lượng khai thác than
1. Những chuyển biến về kinh tế
- Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường, nguyên liệu, đánh thuế nặng vào hàng nước ngoài nhập vào Việt Nam.
Trên chiếc lưng của người An Nam,
Pháp tha hồ kéo dài mức thuế co dãn
Thương nghiệp
1. Những chuyển biến về kinh tế
- GTVT: Pháp xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ, bến cảng...khá hoàn chỉnh nhằm phục vụ cho khai thác và nhu cầu quân sự.
CẢNG HẢI PHÒNG
CẢNG SÀI GÒN
Đồn điền café
Rượu, giấy, diêm
Bông, vải , sợi, rựơu
Gỗ, diêm
Đđiền chè, café
Đđiền caosu
Đđiền lúa
Rượu, bia, xay xát, sửa chữa tàu
Xuất cảng
Thiếc, chì,kẽm
Than đá
Sợi, ximăng, sửa chữa tàu
Xuất cảng
Các nguồn lợi
của Pháp
ở Việt Nam
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp có tác động gì đến nền kinh tế nước ta?(tích cực và hạn chế ) ?
Tiêu cực:
Cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- NN: dậm chân tại chỗ, nông dân bị bóc lột và mất ruộng đất
- CN: Phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công nghiệp nhẹ.
TN: Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp.
- Vẫn duy trì phương thức bóc lột PK trong mọi lĩnh vực kinh tế, đời sống XH.
-> VN vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
Tích cực
+Từng bước hòa nhập vào thị trường thế giới và khu vực, hàng hóa nhiều hơn, cơ sở hạ tầng phát triển...
+ Phương thức SXTBCN được du nhập vào Việt Nam.
* Tác động.
Trước cuộc khai thác trong xã hội Việt Nam tồn tại các giai cấp cũ nào ?
19
QHSX PK có địa chủ và nông dân .
2. Những chuyển biến về xã hội
Vậy khi thực dân Pháp tiến hành khai thác (QHSX mới được du nhập), ngoài 2 giai cấp Địa chủ và Nông dân còn có thêm lực lượng mới nào?
?
2. Những chuyển biến về xã hội
Thảo luận nhóm
Nhóm I
Địa chủ phong kiến
và Nông dân
Nhóm II
Tiểu tư sản
Nhóm III
TƯ SẢN
Nhóm IV
CÔNG NHÂN
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp.
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Địa chủ phong kiến
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Là lực lượng đông đảo trong xã hội
Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa
Bị áp bức bóc lột nặng nề, một số trở thành công nhân trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy.
Là lực lượng to lớn trong phong trào yêu nước.
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Nông
dân
D?i s?ng nụng dõn Vi?t Nam
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Là lực lượng đông đảo trong xã hội.
Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa
Bị áp bức bóc lột nặng nề, một số trở thành công nhân trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy.
Là lực lượng to lớn trong phong trào yêu nước.
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Nông
dân
Tầng
lớp
mới
Xuất thân từ những người buôn bán, địa chủ phong kiến hóa, sĩ phu yêu nước tiến bộ.
Bị chèn ép nặng nề, ít có khả năng cạnh tranh.
→Có ý thức dân tộc -> là cơ sở thuận lợi để tiếp thu khuynh hướng DCTS từ bên ngoài.
Tư
sản
Tư sản
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Là lực lượng đông đảo trong xã hội
Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa
Phần lớn là tá điền, một số trở thành công nhân trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy.
Là lực lượng to lớn trong phong trào yêu nước.
Thành phần: tiểu thương, viên chức nhà báo, học sinh, sinh viên…
Bị thực dân khinh rẻ, chèn ép.
Có ý thức dân tộc, dễ tiếp thu trào lưu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài .
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Nông
dân
Tầng
lớp
mới
Tiểu
tư sản
Xuất thân từ những người buôn bán, địa chủ phong kiến hóa, sĩ phu yêu nước tiến bộ.
Bị chèn ép nặng nề, ít có khả năng cạnh tranh.
→Có ý thức dân tộc -> là cơ sở thuận lợi để tiếp thu khuynh hướng DCTS từ bên ngoài.
Tư
sản
Tiểu tư sản
Tri thức nghèo
Bộ phận giàu có=> Là tay sai của Pháp
Một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép => ít nhiều có tinh thần dân tộc.
Là lực lượng đông đảo trong xã hội
Mất ruộng đất => bị bần cùng hóa
Phần lớn là tá điền, một số trở thành công nhân trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy.
Là lực lượng to lớn trong phong trào yêu nước.
Thành phần: tiểu thương, viên chức nhà báo, học sinh, sinh viên…
Bị thực dân khinh rẻ, chèn ép
Có ý thức dân tộc, dễ tiếp thu trào lưu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài .
- Vừa mới ra đời còn non trẻ. Đời sống khổ cực.
- Chịu 3 tầng áp bức ( Đế quốc, tư sản và phong kiến ).
Sớm có tinh thần đấu tranh chống áp bức dân tộc và áp bức giai cấp.
Giai
Cấp
cũ
Địa
chủ
PK
Nông
dân
Tầng
lớp
mới
Tiểu
tư sản
Công
nhân
Xuất thân từ những người buôn bán, địa chủ phong kiến hóa, sĩ phu yêu nước tiến bộ.
Bị chèn ép nặng nề, ít có khả năng cạnh tranh.
→Có ý thức dân tộc -> là cơ sở thuận lợi để tiếp thu khuynh hướng DCTS từ bên ngoài.
Xã hội
thuộc địa
nửa
phong kiến.
Thế nào là XH thuộc địa nửa phong kiến?
Tư
sản
Công nhân mỏ than
Khai thác than
Công nhân cạo mủ cao su
TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP ?
NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ
NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
Nông nghiệp
Công nghiệp
GTVT
ĐỊA CHỦ
NÔNG DÂN
CÔNG NHÂN
TƯ SẢN
TiỂU TƯ SẢN
Thương nghiệp
Hoàn thành bảng so sánh về cơ cấu kinh tế - xã hội trước và trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
?
Chủ yếu là Nông nghiệp
Nông nghiệp, Công nghiệp, Thương Nghiệp, GTVT bước đầu phát triển
Hai giai cấp chính là :
Địa chủ PK và Nông dân
Ngoài Địa chủ và Nông dân còn xuất hiện những lực lượng xã hội mới là Công nhân, Tư sản và Tiểu tư sản
Câu 1: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam phân hóa thành những tầng lớp nào:
A. Địa chủ, nông dân, nô lệ, tư sản, công nhân
C. Địa chủ, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, công nhân.
B. Địa chủ, nông dân, tư sản, công nhân.
D. Địa chủ, nông dân, nô lệ, tiểu tư sản, công nhân.
Câu 2: Lực lượng đông đảo trong phong trào chống Pháp ở xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX là:
C. Công nhân
A. Nông dân
B. Tiểu tư sản.
D. Tư sản
Câu 3: Chính sách khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào:
A. Phát triển kinh tế nông nghiệp - công thương nghiệp
C. Lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông, thu thuế
B. Nông nghiệp - công nghiệp - quân sự
D. Ngoại thương - quân sự - giao thông thuỷ bộ
Câu 4: Đặc điểm mới của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:
A. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
D. Nền kinh tế phong kiến
C. Nền kinh tế thuộc địa
B. Nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến.
Câu 5: Mục tiêu đấu tranh của công nhân Việt Nam đầu thế kỷ XX là:
C. Vì quyền lợi về kinh tế và chính trị
A. Vì quyền lợi về kinh tế
B. Vì quyền lợi về chính trị
D. Vì căm thù thực dân Pháp.
Câu 6: Đến năm 1914, công nhân ngành than Việt Nam có khoảng
A. 1 vạn.
B. 1,5 vạn.
C. 2 vạn.
D. 2,5 vạn
 









Các ý kiến mới nhất