Chương II. §5. Xác suất của biến cố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 14h:33' 23-11-2021
Dung lượng: 993.0 KB
Số lượt tải: 429
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 14h:33' 23-11-2021
Dung lượng: 993.0 KB
Số lượt tải: 429
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề:
XÁC SUẤT (TT)
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
Tổ Toán – Tin
Trường THPT Xuân Diệu
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1. Định nghĩa:
Ví dụ 1:
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và
đồng chất
a) Hãy mô tả không gian mẫu?
Xác định số phần tử của không gian mẫu?
b) Khả năng xuất hiện của mỗi mặt là bao nhiêu?
c) Nếu A là biến cố: “ Con súc sắc xuất hiện mặt lẻ chấm”
thì khả năng xảy ra của biến cố A là bao nhiêu?
Trả lời
Kh«ng gian mÉu Ω={ 1,2,3,4,5,6}.
BiÕn cè A={1,3,5}.
Kh¶ năng xuÊt hiÖn cña mçi mÆt lµ như nhau
vµ b»ng 1/6.
Kh¶ năng xuÊt hiÖn biÕn cè A lµ :
Sè gäi lµ x¸c suÊt cña biÕn cè A.
Như vậy, xác suất của một biến cố là gì?
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1. Định nghĩa:
Trong đó:
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1. Định nghĩa:
* Để tính xác suất của biến cố A bằng định nghĩa, ta thực hiện như sau:
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1. Định nghĩa:
Ví dụ 2:
Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất 3 lần.
Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “ Mặt sấp xuất hiện đúng 2 lần”
b) B: “ Mặt sấp xuất hiện ít nhất 1 lần”
2. Ví dụ:
Trả lời
Không gian mẫu
Ώ = { SSS,SSN,SNS,NSS,SNN,NSN,NNS,NNN }
Ta có n(Ώ) = 8
a) A = {SSN,SNS,NSS } ta có n(A) = 3
Vậy, xác suất của biến cố A là:
b) B = {SSS,SSN,SNS,NSS,SNN,NSN,NNS } Ta có n(B) = 7
Vậy, Xác suất của biến cố B là:
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
II. Tính chất của xác suất:
1. Định lí:
Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phép thử có một
số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Khi đó, ta có định lí:
* ĐỊNH LÍ
* HỆ QUẢ
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
II. Tính chất của xác suất:
1. Định lí:
Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phép thử có một
số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Khi đó, ta có định lí:
* ĐỊNH LÍ
* MỞ RỘNG CÔNG THỨC CỘNG XÁC SUẤT
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
II. Tính chất của xác suất:
1. Định lí:
2. Ví dụ:
Ví dụ 3: Một hộp chứa 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ.
Lấy ngẫu nhiên 3 quả.
Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Lấy được 3 quả cùng màu”
b) B: “Lấy được 3 quả khác màu ”
Trả lời
Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu trong 9 quả cầu là một tổ hợp chập 3 của 9 phần tử.
Không gian mẫu gồm các tổ hợp chập 3 của 9 phần tử.
a) Lấy 3 quả cầu đỏ trong 4 quả cầu đỏ là một tổ hợp chập 3 của 4 phần tử. Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
II. Tính chất của xác suất:
Định lí:
CỦNG CỐ
Định nghĩa:
Hệ quả:
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Làm các bài tập 1, 2, 3 trong SGK T74
BT thêm Có 9 miếng bìa như nhau được ghi số từ 1 đến 9.
Lấy ngẫu nhiên 2 miếng bìa và xếp theo thứ tự từ trái sang phải.
Tính xác suất của các biến cố
A: “Số tạo thành là số chẵn”.
B: “Số tạo thành là số chia hết cho 5”.
C: “Số tạo thành có chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị”.
CẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE
XÁC SUẤT (TT)
Giáo viên: Nguyễn Thị Dung
Tổ Toán – Tin
Trường THPT Xuân Diệu
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1. Định nghĩa:
Ví dụ 1:
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và
đồng chất
a) Hãy mô tả không gian mẫu?
Xác định số phần tử của không gian mẫu?
b) Khả năng xuất hiện của mỗi mặt là bao nhiêu?
c) Nếu A là biến cố: “ Con súc sắc xuất hiện mặt lẻ chấm”
thì khả năng xảy ra của biến cố A là bao nhiêu?
Trả lời
Kh«ng gian mÉu Ω={ 1,2,3,4,5,6}.
BiÕn cè A={1,3,5}.
Kh¶ năng xuÊt hiÖn cña mçi mÆt lµ như nhau
vµ b»ng 1/6.
Kh¶ năng xuÊt hiÖn biÕn cè A lµ :
Sè gäi lµ x¸c suÊt cña biÕn cè A.
Như vậy, xác suất của một biến cố là gì?
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1. Định nghĩa:
Trong đó:
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1. Định nghĩa:
* Để tính xác suất của biến cố A bằng định nghĩa, ta thực hiện như sau:
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
1. Định nghĩa:
Ví dụ 2:
Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất 3 lần.
Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “ Mặt sấp xuất hiện đúng 2 lần”
b) B: “ Mặt sấp xuất hiện ít nhất 1 lần”
2. Ví dụ:
Trả lời
Không gian mẫu
Ώ = { SSS,SSN,SNS,NSS,SNN,NSN,NNS,NNN }
Ta có n(Ώ) = 8
a) A = {SSN,SNS,NSS } ta có n(A) = 3
Vậy, xác suất của biến cố A là:
b) B = {SSS,SSN,SNS,NSS,SNN,NSN,NNS } Ta có n(B) = 7
Vậy, Xác suất của biến cố B là:
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
II. Tính chất của xác suất:
1. Định lí:
Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phép thử có một
số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Khi đó, ta có định lí:
* ĐỊNH LÍ
* HỆ QUẢ
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
II. Tính chất của xác suất:
1. Định lí:
Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phép thử có một
số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Khi đó, ta có định lí:
* ĐỊNH LÍ
* MỞ RỘNG CÔNG THỨC CỘNG XÁC SUẤT
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
II. Tính chất của xác suất:
1. Định lí:
2. Ví dụ:
Ví dụ 3: Một hộp chứa 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ.
Lấy ngẫu nhiên 3 quả.
Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Lấy được 3 quả cùng màu”
b) B: “Lấy được 3 quả khác màu ”
Trả lời
Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu trong 9 quả cầu là một tổ hợp chập 3 của 9 phần tử.
Không gian mẫu gồm các tổ hợp chập 3 của 9 phần tử.
a) Lấy 3 quả cầu đỏ trong 4 quả cầu đỏ là một tổ hợp chập 3 của 4 phần tử. Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
I. Định nghĩa cổ điển của xác suất:
II. Tính chất của xác suất:
Định lí:
CỦNG CỐ
Định nghĩa:
Hệ quả:
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Làm các bài tập 1, 2, 3 trong SGK T74
BT thêm Có 9 miếng bìa như nhau được ghi số từ 1 đến 9.
Lấy ngẫu nhiên 2 miếng bìa và xếp theo thứ tự từ trái sang phải.
Tính xác suất của các biến cố
A: “Số tạo thành là số chẵn”.
B: “Số tạo thành là số chia hết cho 5”.
C: “Số tạo thành có chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị”.
CẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất