Chương II. §5. Xác suất của biến cố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tím (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:12' 22-08-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tím (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:12' 22-08-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1.Cho ví dụ về phép thử ngẫu nhiên?
2.Gieo 1 con súc sắc cân đối, đồng chất hai lần.
Mô tả không gian mẫu. Đếm số phần tử của kgian mẫu?
b. Xác định biến cố A: "Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm".
Đếm số phần tử của A ?
c. Xác định biến cố B: "Số chấm của hai lần gieo hơn kém nhau 2" .
Đếm số phần tử của B?
Hướng dẫn
VD
2b. Gọi n(A) là số ptử của biến cố "Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm" thì n(A) = 6
2c. Gọi n(B) là số ptử của biến cố: " Số chấm của hai lần gieo hơn kém nhau 2" thì: n(B) = 8
2a. ? = {(i; j)/ 1 ?i, j?6} gồm 36 kết quả đồng khả năng xuất hiện.
n(?) = 36
? V?i n(A) = 6, n(B) = 8, n(?) = 36. H?i bi?n c? no cú kh? nang x?y ra nhi?u hon ?
? Từ một hộp chứa 4 quả cầu ghi
chữ a, 2 quả cầu ghi chữ b, 2 quả
cầu ghi chữ c. Ký hiệu:
A: " Lấy được quả cầu ghi chữ a"
B: " Lấy được quả cầu ghi chữ b"
C: " Lấy được quả cầu ghi chữ c"
Có nhận xét gì về khả năng xảy
ra của các biến cố A, B và C?
Hãy so sánh chúng với nhau?
Trả lời:
Khả năng xảy ra biến cố B và C là như nhau (cùng bằng 2).
Khả năng xảy ra biến cố A gấp đôi khả năng xảy ra biến cố B hoặc C.
I. định nghĩa cổ điển của xác suất
1. Định nghĩa
Giả sử A là một biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn số kết quả đồng khả năng xuất hiện.
Ta gọi tỉ số là xác suất
của biến cố A.
Kí hiệu P(A) thì:
2. Ví dụ
Ví dụ 1. Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất hai lần.Tính xác suất của biến cố sau:
a) A : "Mặt sấp xuất hiện hai lần";
b) B : "Mặt sấp xuất hiện đúng
một lần";
c) C : "Mặt ngửa xuất hiện ít
nhất 1 lần";
Ví dụ 2. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất của các biến cố sau:
A : "Lần đầu xuất hiện mặt
6 chấm";
B : "Số chấm trong hai lần
gieo hơn kém nhau 2";
C : "Số chấm trong hai lần
gieo bằng nhau".
§5 x¸c suÊt cña biÕn cè
Ví dụ 1
I. định nghĩa cổ điển của xác suất
2. Ví dụ
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3:
Một vé xổ số có 5 chữ số. Giải nhất quay 1 lần 5 số. Người trúng giải năm là người có vé gồm 4 chữ số cuối trùng với kết quả của giải nhất:
1. Có tất cả bao nhiêu vé xổ số
2. Bạn Thanh có 1 vé xổ số.
Tìm xác suất để bạn Thanh:
a) Trúng giải nhất. b) Trúng giải 5.
§5 x¸c suÊt cña biÕn cè
1. Định nghĩa
Giả sử A là một biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn số kết quả đồng khả năng xuất hiện.Ta
gọi tỉ số là xác suất
của biến cố A.
Kí hiệu P(A) thì:
I. định nghĩa cổ điển của xác suất
1. Định nghĩa
Giả sử A là một biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn số kết quả đồng khả năng xuất hiện. Ta gọi tỉ số là xác suất
của biến cố A. Kí hiệu P(A)
thì:
2. Ví dụ
H
V
(1)
3. Phương pháp tính xác suất của biến cố:
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3
Để tính xác suất của một
biến cố ta làm như sau:
Bước 1: Mô tả không gian mẫu, đếm số phần tử của không gian mẫu n(?);
Bước 2: Đặt tên cho các biến cố (nếu cần) bằng các chữ cái in hoa A, B, ...
Bước 3: Xác định các tập con A, B, ... rồi tính n(A), n(B);
Bước 4: áp dụng công thức:
§5 x¸c suÊt cña biÕn cè
I. định nghĩa cổ điển của xác suất
1. Định nghĩa
Giả sử A là một biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn số kết quả đồng khả năng xuất hiện. Ta gọi tỉ số là xác suất
của biến cố A. Kí hiệu P(A)
thì:
§5 x¸c suÊt cña biÕn cè
2. Ví dụ
TN2
TN1
(1)
3. Phương pháp tính xác suất của biến cố:
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3
Để tính xác suất của một
biến cố ta làm như sau:
Bước 1: Mô tả không gian mẫu, đếm số phần tử của không gian mẫu n(?);
Bước 2: Đặt tên cho các biến cố (nếu cần) bằng các chữ cái in hoa A, B, ...
Bước 3: Xác định các tập con A, B, ... rồi tính n(A), n(B);
Bước 4: áp dụng cthức:
VN
BT2
BT3
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Gieo ngẫu nhiên 1 con súc sắc cân đối và đồng chất hai l?n.
Xác suất để tổng các chấm của hai lần gieo bằng 3 là:
Câu 2. Từ một cỗ bài có 52 quân bài, rút ngẫu nhiên 1 quân bài.
Xác suất để có 1 quân bài át là:
A. 1/6 B. 1/12 C. 1/18 D. 1/3
A. 1/13 B. 1/26 C. 1/52 D. 1/4
Câu 3. Ném ngẫu nhiên 1 đồng xu 3 l?n.
Xác suất để có đúng hai lần xuất hiện mặt ngửa là:
3/7 B. 3/8 C. 3/4 D. 5/8
Câu 4. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất.
Xác xuất để con súc sắc xuất hiện mặt lẻ là:
1/3 B. 1/4 C. 1/6 D. 1/2
TN2
HD
ĐN
- Học định nghĩa cổ điển của xác suất;
- Làm bài tập:
+ Bài 1, 2, 3 (SGK trang 74).
+ Bài thêm: Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phép thử có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện.
CMR: a) P(?) = 0, P(?) = 1;
b) 0 ? P(A) ? 1với mọi biến cố A;
c) Nếu A và B xung khắc thì: P(A?B) = P(A) + P(B).
-Đọc "bài đọc thêm" trang 75.
Phần việc về nhà
HD2
HD3
Xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc các thầy cô mạnh khoẻ và hạnh phúc, chúc các em học sinh học tốt.
Ví dụ 1: Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng
chất hai lần. Tính xác suất của biến cố sau:
a) A : "Mặt sấp xuất hiện hai lần"
b) B : "Mặt sấp xuất hiện đúng một lần"
c) C : "Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần"
HD
Số phần tử của không gian mẫu:
a) A={SS}, n(A)=1
b) B={SN , NS}, n(B) = 2
c) C ={NN , NS , SN}
Không gian mẫu:{SS, SN, NS, NN}
Ví dụ 2. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần . Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A : "Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm"
b) B : "Số chấm trong hai lần gieo hơn kém nhau 2"
c) C : "Số chấm trong hai lần gieo bằng nhau"
Hướng dẫn
?
a) ? = {(i; j)/ 1 ?i, j?6} gồm 36 kết quả đồng khả năng xuất hiện. Ta có bảng:
A = {(6,1), (6,2),(6,3),(6,4),(6,5),(6,6)}
n(A) = 6, n(?) = 36 nên:
b) Tương tự: n(B) = 8, n(?) = 36 nên:
c) Tương tự: n(C) = 6, n(?) = 36, nên:
Ví dụ 3. Một vé xổ số có 5 chữ số. Giải nhất quay 1 lần 5 số. Người trúng
giảI năm là có vé gồm 4 chữ số cuối trùng với kết quả của giải nhất:
1. Có tất cả bao nhiêu vé xổ số
2. Bạn Thanh có 1 vé xổ số. Tìm xác suất để bạn Thanh:
a) Trúng giải nhất.
b) Trúng giải 5.
HD: Giả sử số của vé là
1. Vì mỗi chữ số a, b, c, d, e đều có 10 cách chọn,
nên có tất cả 105 vé.
2a) Gọi biến cố:" Thanh trúng giải nhất " là A. Trong 100.000 vé chỉ có 1 vé trùng với kết quả quay số. Xác suất là: P(A) = 1/105
2b) Gọi biến cố: " Thanh trúng giải năm " là B. Trong 100.000 vé chỉ có 10 vé có 4 chữ số cuối trùng với kết quả của giải nhất. Xác suất là P(B) = 10/105 = 1/104
Câu 6: M?t cụng ty b?o hi?m nhõn th? dó th?ng kờ trong 10.000
dn ụng 50 tu?i cú 56 ngu?i ch?t tru?c khi bu?c sang tu?i 51. Khi dú
xỏc su?t d? m?t ngu?i dn ụng 50 tu?i ch?t tru?c khi bu?c sang tu?i 51 l:
A. 1/104 B. 56/104 C. 56/105 D. Một kết quả khác
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 5. Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không quá 20. Xác suất để số được chọn là số nguyên tố:
A.2/5 B.7/20 C.1/2 D.9/20
Câu8: Gieo ngẫu nhiên 1 con súc sắc cân đối, đồng chất hai lần.
Xác suất để tổng các chấm bằng một số nguyên tố là:
A.5/12 B.5/36 C.13/36 D.23/36
Câu 7 . Từ một hộp chứa 20 quả cầu đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một quả. Xác suất của biến cố nhận được quả cầu ghi số chia hết cho 3 là:
A. 1/3 B. 12/20 C. 3/10 D.3/30
ĐN
HD
KT
Ví Dụ Về PHép THử NGẫu NHIêN
Hướng dẫn
TN1
Câu 1: n(?) = 36
n(A) = 2
Vậy P(A) = 1/18
Đáp án C
Câu 2: n(?) = 52
n(A) = 4
Vậy P(A) = 4/52 = 1/13
Đáp án A
Câu 4.Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác xuất để con súc sắc xuất hiện mặt lẻ là:
HD: ? = {1, 2, 3, 4, 5, 6} ? n(?) = 6
Đáp án D
Câu 3. Không gian mẫu
? ={NNN, NNS, NSN, NSS, SSN, SNN, SNS, SSS}
Gọi A là biến cố: "Có đúng hai lần xuất hiện mặt ngửa"
A = {NNS, NSN, SNN}
Vậy P(A) = 3/8 Đáp án B
TN1
Gọi A là biến cố "Xuất hiện mặt lẻ"
? A = {1, 3, 5} ?n(A) = 3
Vậy P(A) = n(A)/n(?) = 3/6 = 1/2
Câu 5. Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không quá 20. Xác suất để số được chọn là số nguyên tố:
A.2/5 B.7/20 C.1/2 D.9/20
Hướng dẫn: ? = {1, 2, ..., 20} ? n(?) = 20
Gọi A là biến cố số được chọn là số nguyên tố thì:
A = {2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19} ? n(A) = 8
Vậy: P(A) = 8/20 = 2/5. Đáp án: A
Câu 6: M?t cụng ty b?o hi?m nhõn th? dó th?ng kờ trong 10.000
dn ụng 50 tu?i cú 56 ngu?i ch?t tru?c khi bu?c sang tu?i 51. Khi dú
xỏc su?t d? m?t ngu?i dn ụng 50 tu?i ch?t tru?c khi bu?c sang tu?i 51 l:
A. 1/104 B. 56/104 C. 56/105 D. Một kết quả khác
Hướng dẫn: n(?) = 10.000
n(A) = 56
Vậy: P(A) = 56/10.000 = 56/104 Đáp án: B
Câu 7 . Từ một hộp chứa 20 quả cầu đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một quả. Xác suất của biến cố nhận được quả cầu ghi số chia hết cho 3 là:
A. 1/3 B. 12/20 C. 3/10 D.3/30
Hướng dẫn: ? = {1, 2, ..., 20} ? n(?) = 20
Gọi A là biến cố nhận được quả cầu ghi số chia hết cho 3 thì:
A = {3, 6, 9, 12, 15, 18} ? n(A) = 6
Vậy: P(A) = 6/20 = 3/10. Đáp án: C
Câu8: Gieo ngẫu nhiên 1 con súc sắc hai lần. Xác suất để tổng các
chấm bằng một số nguyên tố là:
A.5/12 B.5/36 C.13/36 D.23/36
Hướng dẫn:
= {(i; j)/ 1 ?i, j?6} gồm 36 kết quả đồng khả năng xuất hiện
n(?) = 36. Gọi A là biến cố "tổng các chấm bằng một số nguyên tố"
A = {(1,1), (1,2),(1,4), (1,6), (2,3), (2,5), (3,4), (4,1), (4,3), (5,2), (5,6), (6,1)} ? n(A) = 20
Vậy: P(A) = 20/36 = 5/12. Đáp án: A
HD
ĐN
HD
Bài 2 (SGK-tr74):
Có 4 tấm bìa được đánh số từ 1 đến 4. Rút ngẫu nhiên 3 tấm.
a) Hãy mô tả không gian mẫu.
b) Xác định các biến cố sau:
A: "Tổng các số trên 3 tấm bìa bằng 8".
B: " Các số ghi trên ba tấm bìa là ba số tự nhiên liên tiếp".
c) Tính P(A), P(B).
A = {1, 3, 4)
B= {(1, 2, 3), (2, 3, 4)}
a) Vì không phân biệt thứ tự và rút không hoàn lại nên không gian mẫu gồm các tổ hợp chập 3 của 4 số:
? = {(1, 2, 3), (1, 2, 4), (1, 3, 4), (2, 3, 4)}
c) P(A) = 1/4, P(B) = 2/4 = 1/2
1
4
3
2
giải
VN
?
Bài 3 (SGK-Tr74):
Một người chọn ngẫu nhiên hai chiếc giày từ 4 đôi giày cỡ khác nhau. Tính xác suất để hai chiếc được chọn tạo thành một đôi.
Gọi A là biến cố: "Hai chiếc được chọn tạo thành một đôi",
ta có n(A) = 4.
Vì chọn ngẫu nhiên 2 chiếc giày từ 8 chiếc giày nên mỗi lần chọn ta có kết quả là một tổ hợp chập 2 của 8 phần tử. Vậy số phần tử của không gian mẫu là:
Vậy: P(A) = 4/28 = 1/7.
giải
Vì một đôi giày có hai chiếc khác nhau nên bốn đôi giày khác cỡ cho ta tám chiếc giày khác nhau.
Trả lời: Xác suất để hai chiếc được chọn tạo thành một đôi
từ 4 đôi giày cỡ khác nhau là 1/7.
vn
?
1.Cho ví dụ về phép thử ngẫu nhiên?
2.Gieo 1 con súc sắc cân đối, đồng chất hai lần.
Mô tả không gian mẫu. Đếm số phần tử của kgian mẫu?
b. Xác định biến cố A: "Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm".
Đếm số phần tử của A ?
c. Xác định biến cố B: "Số chấm của hai lần gieo hơn kém nhau 2" .
Đếm số phần tử của B?
Hướng dẫn
VD
2b. Gọi n(A) là số ptử của biến cố "Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm" thì n(A) = 6
2c. Gọi n(B) là số ptử của biến cố: " Số chấm của hai lần gieo hơn kém nhau 2" thì: n(B) = 8
2a. ? = {(i; j)/ 1 ?i, j?6} gồm 36 kết quả đồng khả năng xuất hiện.
n(?) = 36
? V?i n(A) = 6, n(B) = 8, n(?) = 36. H?i bi?n c? no cú kh? nang x?y ra nhi?u hon ?
? Từ một hộp chứa 4 quả cầu ghi
chữ a, 2 quả cầu ghi chữ b, 2 quả
cầu ghi chữ c. Ký hiệu:
A: " Lấy được quả cầu ghi chữ a"
B: " Lấy được quả cầu ghi chữ b"
C: " Lấy được quả cầu ghi chữ c"
Có nhận xét gì về khả năng xảy
ra của các biến cố A, B và C?
Hãy so sánh chúng với nhau?
Trả lời:
Khả năng xảy ra biến cố B và C là như nhau (cùng bằng 2).
Khả năng xảy ra biến cố A gấp đôi khả năng xảy ra biến cố B hoặc C.
I. định nghĩa cổ điển của xác suất
1. Định nghĩa
Giả sử A là một biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn số kết quả đồng khả năng xuất hiện.
Ta gọi tỉ số là xác suất
của biến cố A.
Kí hiệu P(A) thì:
2. Ví dụ
Ví dụ 1. Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất hai lần.Tính xác suất của biến cố sau:
a) A : "Mặt sấp xuất hiện hai lần";
b) B : "Mặt sấp xuất hiện đúng
một lần";
c) C : "Mặt ngửa xuất hiện ít
nhất 1 lần";
Ví dụ 2. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất của các biến cố sau:
A : "Lần đầu xuất hiện mặt
6 chấm";
B : "Số chấm trong hai lần
gieo hơn kém nhau 2";
C : "Số chấm trong hai lần
gieo bằng nhau".
§5 x¸c suÊt cña biÕn cè
Ví dụ 1
I. định nghĩa cổ điển của xác suất
2. Ví dụ
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3:
Một vé xổ số có 5 chữ số. Giải nhất quay 1 lần 5 số. Người trúng giải năm là người có vé gồm 4 chữ số cuối trùng với kết quả của giải nhất:
1. Có tất cả bao nhiêu vé xổ số
2. Bạn Thanh có 1 vé xổ số.
Tìm xác suất để bạn Thanh:
a) Trúng giải nhất. b) Trúng giải 5.
§5 x¸c suÊt cña biÕn cè
1. Định nghĩa
Giả sử A là một biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn số kết quả đồng khả năng xuất hiện.Ta
gọi tỉ số là xác suất
của biến cố A.
Kí hiệu P(A) thì:
I. định nghĩa cổ điển của xác suất
1. Định nghĩa
Giả sử A là một biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn số kết quả đồng khả năng xuất hiện. Ta gọi tỉ số là xác suất
của biến cố A. Kí hiệu P(A)
thì:
2. Ví dụ
H
V
(1)
3. Phương pháp tính xác suất của biến cố:
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3
Để tính xác suất của một
biến cố ta làm như sau:
Bước 1: Mô tả không gian mẫu, đếm số phần tử của không gian mẫu n(?);
Bước 2: Đặt tên cho các biến cố (nếu cần) bằng các chữ cái in hoa A, B, ...
Bước 3: Xác định các tập con A, B, ... rồi tính n(A), n(B);
Bước 4: áp dụng công thức:
§5 x¸c suÊt cña biÕn cè
I. định nghĩa cổ điển của xác suất
1. Định nghĩa
Giả sử A là một biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn số kết quả đồng khả năng xuất hiện. Ta gọi tỉ số là xác suất
của biến cố A. Kí hiệu P(A)
thì:
§5 x¸c suÊt cña biÕn cè
2. Ví dụ
TN2
TN1
(1)
3. Phương pháp tính xác suất của biến cố:
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3
Để tính xác suất của một
biến cố ta làm như sau:
Bước 1: Mô tả không gian mẫu, đếm số phần tử của không gian mẫu n(?);
Bước 2: Đặt tên cho các biến cố (nếu cần) bằng các chữ cái in hoa A, B, ...
Bước 3: Xác định các tập con A, B, ... rồi tính n(A), n(B);
Bước 4: áp dụng cthức:
VN
BT2
BT3
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Gieo ngẫu nhiên 1 con súc sắc cân đối và đồng chất hai l?n.
Xác suất để tổng các chấm của hai lần gieo bằng 3 là:
Câu 2. Từ một cỗ bài có 52 quân bài, rút ngẫu nhiên 1 quân bài.
Xác suất để có 1 quân bài át là:
A. 1/6 B. 1/12 C. 1/18 D. 1/3
A. 1/13 B. 1/26 C. 1/52 D. 1/4
Câu 3. Ném ngẫu nhiên 1 đồng xu 3 l?n.
Xác suất để có đúng hai lần xuất hiện mặt ngửa là:
3/7 B. 3/8 C. 3/4 D. 5/8
Câu 4. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất.
Xác xuất để con súc sắc xuất hiện mặt lẻ là:
1/3 B. 1/4 C. 1/6 D. 1/2
TN2
HD
ĐN
- Học định nghĩa cổ điển của xác suất;
- Làm bài tập:
+ Bài 1, 2, 3 (SGK trang 74).
+ Bài thêm: Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phép thử có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện.
CMR: a) P(?) = 0, P(?) = 1;
b) 0 ? P(A) ? 1với mọi biến cố A;
c) Nếu A và B xung khắc thì: P(A?B) = P(A) + P(B).
-Đọc "bài đọc thêm" trang 75.
Phần việc về nhà
HD2
HD3
Xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc các thầy cô mạnh khoẻ và hạnh phúc, chúc các em học sinh học tốt.
Ví dụ 1: Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng
chất hai lần. Tính xác suất của biến cố sau:
a) A : "Mặt sấp xuất hiện hai lần"
b) B : "Mặt sấp xuất hiện đúng một lần"
c) C : "Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần"
HD
Số phần tử của không gian mẫu:
a) A={SS}, n(A)=1
b) B={SN , NS}, n(B) = 2
c) C ={NN , NS , SN}
Không gian mẫu:{SS, SN, NS, NN}
Ví dụ 2. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần . Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A : "Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm"
b) B : "Số chấm trong hai lần gieo hơn kém nhau 2"
c) C : "Số chấm trong hai lần gieo bằng nhau"
Hướng dẫn
?
a) ? = {(i; j)/ 1 ?i, j?6} gồm 36 kết quả đồng khả năng xuất hiện. Ta có bảng:
A = {(6,1), (6,2),(6,3),(6,4),(6,5),(6,6)}
n(A) = 6, n(?) = 36 nên:
b) Tương tự: n(B) = 8, n(?) = 36 nên:
c) Tương tự: n(C) = 6, n(?) = 36, nên:
Ví dụ 3. Một vé xổ số có 5 chữ số. Giải nhất quay 1 lần 5 số. Người trúng
giảI năm là có vé gồm 4 chữ số cuối trùng với kết quả của giải nhất:
1. Có tất cả bao nhiêu vé xổ số
2. Bạn Thanh có 1 vé xổ số. Tìm xác suất để bạn Thanh:
a) Trúng giải nhất.
b) Trúng giải 5.
HD: Giả sử số của vé là
1. Vì mỗi chữ số a, b, c, d, e đều có 10 cách chọn,
nên có tất cả 105 vé.
2a) Gọi biến cố:" Thanh trúng giải nhất " là A. Trong 100.000 vé chỉ có 1 vé trùng với kết quả quay số. Xác suất là: P(A) = 1/105
2b) Gọi biến cố: " Thanh trúng giải năm " là B. Trong 100.000 vé chỉ có 10 vé có 4 chữ số cuối trùng với kết quả của giải nhất. Xác suất là P(B) = 10/105 = 1/104
Câu 6: M?t cụng ty b?o hi?m nhõn th? dó th?ng kờ trong 10.000
dn ụng 50 tu?i cú 56 ngu?i ch?t tru?c khi bu?c sang tu?i 51. Khi dú
xỏc su?t d? m?t ngu?i dn ụng 50 tu?i ch?t tru?c khi bu?c sang tu?i 51 l:
A. 1/104 B. 56/104 C. 56/105 D. Một kết quả khác
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 5. Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không quá 20. Xác suất để số được chọn là số nguyên tố:
A.2/5 B.7/20 C.1/2 D.9/20
Câu8: Gieo ngẫu nhiên 1 con súc sắc cân đối, đồng chất hai lần.
Xác suất để tổng các chấm bằng một số nguyên tố là:
A.5/12 B.5/36 C.13/36 D.23/36
Câu 7 . Từ một hộp chứa 20 quả cầu đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một quả. Xác suất của biến cố nhận được quả cầu ghi số chia hết cho 3 là:
A. 1/3 B. 12/20 C. 3/10 D.3/30
ĐN
HD
KT
Ví Dụ Về PHép THử NGẫu NHIêN
Hướng dẫn
TN1
Câu 1: n(?) = 36
n(A) = 2
Vậy P(A) = 1/18
Đáp án C
Câu 2: n(?) = 52
n(A) = 4
Vậy P(A) = 4/52 = 1/13
Đáp án A
Câu 4.Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác xuất để con súc sắc xuất hiện mặt lẻ là:
HD: ? = {1, 2, 3, 4, 5, 6} ? n(?) = 6
Đáp án D
Câu 3. Không gian mẫu
? ={NNN, NNS, NSN, NSS, SSN, SNN, SNS, SSS}
Gọi A là biến cố: "Có đúng hai lần xuất hiện mặt ngửa"
A = {NNS, NSN, SNN}
Vậy P(A) = 3/8 Đáp án B
TN1
Gọi A là biến cố "Xuất hiện mặt lẻ"
? A = {1, 3, 5} ?n(A) = 3
Vậy P(A) = n(A)/n(?) = 3/6 = 1/2
Câu 5. Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không quá 20. Xác suất để số được chọn là số nguyên tố:
A.2/5 B.7/20 C.1/2 D.9/20
Hướng dẫn: ? = {1, 2, ..., 20} ? n(?) = 20
Gọi A là biến cố số được chọn là số nguyên tố thì:
A = {2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19} ? n(A) = 8
Vậy: P(A) = 8/20 = 2/5. Đáp án: A
Câu 6: M?t cụng ty b?o hi?m nhõn th? dó th?ng kờ trong 10.000
dn ụng 50 tu?i cú 56 ngu?i ch?t tru?c khi bu?c sang tu?i 51. Khi dú
xỏc su?t d? m?t ngu?i dn ụng 50 tu?i ch?t tru?c khi bu?c sang tu?i 51 l:
A. 1/104 B. 56/104 C. 56/105 D. Một kết quả khác
Hướng dẫn: n(?) = 10.000
n(A) = 56
Vậy: P(A) = 56/10.000 = 56/104 Đáp án: B
Câu 7 . Từ một hộp chứa 20 quả cầu đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một quả. Xác suất của biến cố nhận được quả cầu ghi số chia hết cho 3 là:
A. 1/3 B. 12/20 C. 3/10 D.3/30
Hướng dẫn: ? = {1, 2, ..., 20} ? n(?) = 20
Gọi A là biến cố nhận được quả cầu ghi số chia hết cho 3 thì:
A = {3, 6, 9, 12, 15, 18} ? n(A) = 6
Vậy: P(A) = 6/20 = 3/10. Đáp án: C
Câu8: Gieo ngẫu nhiên 1 con súc sắc hai lần. Xác suất để tổng các
chấm bằng một số nguyên tố là:
A.5/12 B.5/36 C.13/36 D.23/36
Hướng dẫn:
= {(i; j)/ 1 ?i, j?6} gồm 36 kết quả đồng khả năng xuất hiện
n(?) = 36. Gọi A là biến cố "tổng các chấm bằng một số nguyên tố"
A = {(1,1), (1,2),(1,4), (1,6), (2,3), (2,5), (3,4), (4,1), (4,3), (5,2), (5,6), (6,1)} ? n(A) = 20
Vậy: P(A) = 20/36 = 5/12. Đáp án: A
HD
ĐN
HD
Bài 2 (SGK-tr74):
Có 4 tấm bìa được đánh số từ 1 đến 4. Rút ngẫu nhiên 3 tấm.
a) Hãy mô tả không gian mẫu.
b) Xác định các biến cố sau:
A: "Tổng các số trên 3 tấm bìa bằng 8".
B: " Các số ghi trên ba tấm bìa là ba số tự nhiên liên tiếp".
c) Tính P(A), P(B).
A = {1, 3, 4)
B= {(1, 2, 3), (2, 3, 4)}
a) Vì không phân biệt thứ tự và rút không hoàn lại nên không gian mẫu gồm các tổ hợp chập 3 của 4 số:
? = {(1, 2, 3), (1, 2, 4), (1, 3, 4), (2, 3, 4)}
c) P(A) = 1/4, P(B) = 2/4 = 1/2
1
4
3
2
giải
VN
?
Bài 3 (SGK-Tr74):
Một người chọn ngẫu nhiên hai chiếc giày từ 4 đôi giày cỡ khác nhau. Tính xác suất để hai chiếc được chọn tạo thành một đôi.
Gọi A là biến cố: "Hai chiếc được chọn tạo thành một đôi",
ta có n(A) = 4.
Vì chọn ngẫu nhiên 2 chiếc giày từ 8 chiếc giày nên mỗi lần chọn ta có kết quả là một tổ hợp chập 2 của 8 phần tử. Vậy số phần tử của không gian mẫu là:
Vậy: P(A) = 4/28 = 1/7.
giải
Vì một đôi giày có hai chiếc khác nhau nên bốn đôi giày khác cỡ cho ta tám chiếc giày khác nhau.
Trả lời: Xác suất để hai chiếc được chọn tạo thành một đôi
từ 4 đôi giày cỡ khác nhau là 1/7.
vn
?
 







Các ý kiến mới nhất