Yến, tạ, tấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thị lý
Ngày gửi: 16h:51' 11-10-2021
Dung lượng: 846.2 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: hồ thị lý
Ngày gửi: 16h:51' 11-10-2021
Dung lượng: 846.2 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021
Toán :
Yến, tạ, tấn
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục ki-lô -gam người ta còn dùng đơn vị đo là yến.
1 yến = 10kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000kg
Cân bàn
Cân điện tử
Cân đồng hồ
Tấn tạ yến kg
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
LUYỆN TẬP
b. Con gà cân nặng ………..
c. Con voi cân nặng ………..
a. Con bò cân nặng ………..
* Bài 1. Viết “ 2 kg ” hoặc “ 2 tạ ” hoặc “ 2 tấn ” vào chỗ chấm cho thích hợp:
2 tạ.
2 kg.
2 tấn.
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
LUYỆN TẬP tấn tạ yến kg
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 yến =……kg 5 yến =……kg
10kg =…… yến 8 yến =……kg
1 tạ =……yến 4 tạ =……yến
100kg =…… tạ 9 tạ =……kg
1 tấn =……tạ 3 tấn =……tạ
1 tấn =..…… kg 8 tấn =……tạ
10 tạ =……tấn 2 tấn 85kg =..……kg
1000kg =….tấn 1 tấn 3 tạ =……tạ
10
1
50
80
10
1
40
900
10
1000
30
80
1
1
2085
13
Bài 3: Tính
18 yến + 26 yến =
648 tạ - 75 tạ =
44 yến
573 tạ
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
LUYỆN TẬP
Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu tạ muối?
3 tấn
3 tạ
?tạ
Tóm tắt
Chuyến 1:
Chuyến 2:
Giải
3 tấn = 30 tạ
Số muối lần hai xe chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ)
Số muối cả hai lần xe chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ)
Đáp số : 63 tạ.
Toán:
Bảng đơn vị đo khối lượng
Các đơn vị đo khối lượng em đã được học?
Gam
Kg
Yến
Tạ
Tấn
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam người ta sử dụng đơn vị đề-ca-gam.
Đề - ca – gam viết tắt là dag
hay
1 dag = …….g
10
10 g = …….dag
1
a) Đề - ca – gam, héc – tô- gam
Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đơn vị: héc-tô-gam.
Héc – tô- gam viết tắt là hg
1 dag = …….g
1 hg = ……..dag
1 hg = ……..g
10
10
100
1g
1dag
1hg
1kg
1yến
1tạ
1tấn
= 10dag
= 10hg
= 1000g
= 10kg
=10yến
=100kg
=10tạ
=1000kg
=10g
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
10 dag =………hg
1 dag =………g
10 g =………dag
1 hg =………dag
10
1
10
1
2. Tính:
380g + 195g =………
452 hg × 3 = …………
575 g
1356 hg
LUYỆN TẬP kg hg dag g
928 dag – 274dag = …….
768 hg : 6 = ……….
654 dag
128 hg
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
LUYỆN TẬP
Bài 4: Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Tóm tắt
- 4 gói bánh: mỗi gói 150g
Giải
4 gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = 600 (g)
2 gói kẹo cân nặng là:
200 x 2 = 400 (g)
Đáp số : 1kg.
- 2 gói kẹo: mỗi gói 200g
- Hỏi: ….. kg bánh và kẹo
Cả bánh và kẹo cân nặng là:
600 + 400 = 1000 (g) = 1kg
Toán :
Yến, tạ, tấn
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục ki-lô -gam người ta còn dùng đơn vị đo là yến.
1 yến = 10kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000kg
Cân bàn
Cân điện tử
Cân đồng hồ
Tấn tạ yến kg
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
LUYỆN TẬP
b. Con gà cân nặng ………..
c. Con voi cân nặng ………..
a. Con bò cân nặng ………..
* Bài 1. Viết “ 2 kg ” hoặc “ 2 tạ ” hoặc “ 2 tấn ” vào chỗ chấm cho thích hợp:
2 tạ.
2 kg.
2 tấn.
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
LUYỆN TẬP tấn tạ yến kg
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 yến =……kg 5 yến =……kg
10kg =…… yến 8 yến =……kg
1 tạ =……yến 4 tạ =……yến
100kg =…… tạ 9 tạ =……kg
1 tấn =……tạ 3 tấn =……tạ
1 tấn =..…… kg 8 tấn =……tạ
10 tạ =……tấn 2 tấn 85kg =..……kg
1000kg =….tấn 1 tấn 3 tạ =……tạ
10
1
50
80
10
1
40
900
10
1000
30
80
1
1
2085
13
Bài 3: Tính
18 yến + 26 yến =
648 tạ - 75 tạ =
44 yến
573 tạ
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
LUYỆN TẬP
Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu tạ muối?
3 tấn
3 tạ
?tạ
Tóm tắt
Chuyến 1:
Chuyến 2:
Giải
3 tấn = 30 tạ
Số muối lần hai xe chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ)
Số muối cả hai lần xe chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ)
Đáp số : 63 tạ.
Toán:
Bảng đơn vị đo khối lượng
Các đơn vị đo khối lượng em đã được học?
Gam
Kg
Yến
Tạ
Tấn
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam người ta sử dụng đơn vị đề-ca-gam.
Đề - ca – gam viết tắt là dag
hay
1 dag = …….g
10
10 g = …….dag
1
a) Đề - ca – gam, héc – tô- gam
Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đơn vị: héc-tô-gam.
Héc – tô- gam viết tắt là hg
1 dag = …….g
1 hg = ……..dag
1 hg = ……..g
10
10
100
1g
1dag
1hg
1kg
1yến
1tạ
1tấn
= 10dag
= 10hg
= 1000g
= 10kg
=10yến
=100kg
=10tạ
=1000kg
=10g
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
10 dag =………hg
1 dag =………g
10 g =………dag
1 hg =………dag
10
1
10
1
2. Tính:
380g + 195g =………
452 hg × 3 = …………
575 g
1356 hg
LUYỆN TẬP kg hg dag g
928 dag – 274dag = …….
768 hg : 6 = ……….
654 dag
128 hg
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
LUYỆN TẬP
Bài 4: Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Tóm tắt
- 4 gói bánh: mỗi gói 150g
Giải
4 gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = 600 (g)
2 gói kẹo cân nặng là:
200 x 2 = 400 (g)
Đáp số : 1kg.
- 2 gói kẹo: mỗi gói 200g
- Hỏi: ….. kg bánh và kẹo
Cả bánh và kẹo cân nặng là:
600 + 400 = 1000 (g) = 1kg
 








Các ý kiến mới nhất