Yến, tạ, tấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 00h:03' 15-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 00h:03' 15-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Toán
Yến, tạ, tấn
Bảng đơn vị đo khối lượng
* 25 < X < 35
Khởi động
20
30
40
Cả b và c đều đúng
30
2. Dãy số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé ?
1984; 1978; 1952; 1942
1942; 1952; 1978; 1984
1978; 1984; 1952; 1942
1984; 1978; 1952; 1942
3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 2kg =…g
20 g
200 g
2000 g
20000 g
2000 g
Hãy kể những đơn vị đo khối lượng đã được học
Những đơn vị đo khối lượng đã được học là :
Ki – lô – gam. Kí hiệu: kg
Gam. Kí hiệu: g
1 yến = 10kg
10kg = 1 yến
*. Yến
Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021
Toán
Bài : Yến, tạ , tấn
* Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki lô gam ta dùng những đợn vị : yến, tạ, tấn
Mẹ mua 2 yến gạo tức là mấy kg gạo?
Mẹ mua 30 kg ngô tức là mấy yến ngô?
20 kg gạo
3 yến ngô
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 100kg
2. Tạ
Mẹ mua 1 tạ lúa tức là mấy yến, hay mấy kg ?
10 yến hay 100kg lúa
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
1 tấn = 1000kg
3. Tấn
Mẹ mua 2 tấn ngô tức là mấy tạ, hay mấy kg?
20 tạ hay 2000kg ngô
Một xe chở hàng chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
3 tấn hàng tức là 3000kg hàng.
3 tấn
4. Ví dụ
4. Ví dụ
Kể các đơn vị đo khối lượng đã học
tấn
tạ
yến
kg
?
?
g
1. Đề-ca-gam
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam, người ta dùng đơn vị đề-ca-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là dag.
1dag = 10g.
2. Héc-tô-gam
Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta dùng đơn vị héc-tô-gam.
Héc-tô-gam viết tắt là hg.
1hg = 10dag
1hg = 100g
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm gam,người ta còn dùng những đơn vị: đề-ca-gam, héc-tô-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là dag
Héc-tô-gam viết tắt là hg
Đề-ca-gam, héc-tô-gam
1dag = 10g
1hg = 10dag
1hg = 100g
Lớn hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
yến
tấn
tạ
kg
hg
dag
g
1g
1dag
1hg
1kg
1yến
1tạ
1tấn
=10dag
= 10hg
= 1000g
=10kg
=10yến
=100kg
=10tạ
=1000kg
=10g
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần
đơn vị bé hơn, liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
Luyện tập- Thực hành
Bài 1: Viết 2kg hoặc 2 tạ hoặc 2 tấn vào chỗ...
Tớ nặng….....?
Tớ nặng….. ?
Còn tớ nặng….......???
2 tạ
2kg
2 tấn
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
M: 1 yến = 10 kg
1 yến 7kg= 17 kg
1 tạ =….... yến
5 tấn =….... kg
1000kg=… ... tấn
10 yến =… .tạ
5 yến 3kg=… ..kg
1 tấn =… tạ
3 tấn =… tạ
1 tấn =…... kg
10kg =… yến
2tấn85kg=…. ..kg
1 tạ =… ...kg 100kg =… tạ
10 tạ =… tấn
8 tấn =… tạ
4 tạ 60kg=…... kg
10
5000
1
1
53
10
30
1000
1
2085
100
1
1
80
460
Bài 3: Tính
18 yến + 26 yến
135 tạ x 4
648 tạ - 75 tạ
512 tấn : 8
= 44 yến
= 450 tạ
= 64 tấn
= 573 tạ
Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu tạ muối?
Tóm tắt:
Bài giải
Đổi 3 tấn = 30 tạ
Chuyến sau chở được số muối là:
30 + 3 = 33 ( tạ )
Cả hai chuyến chở được số muối là:
30 + 33 = 63 ( tạ )
Đáp số: 63 tạ muối
Bài 3(tr. 24): Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Tóm tắt
4 gói bánh, mỗi gói : 150g
2 gói kẹo, mỗi gói : 200g
Tất cả : … kg?
kg
Bài 3: Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Tóm tắt
4 gói bánh, mỗi gói : 150g
2 gói kẹo, mỗi gói : 200g
Tất cả : … kg?
Bài giải
4 gói bánh cân nặng là:
150 ×4 = 600 (g)
2 gói kẹo cân nặng là:
200 × 2 = 400 (g)
4 gói bánh và 2 gọi kẹo cân nặng là:
600 + 400 = 1000 (g)
Đổi: 1000 g = 1 kg
Đáp số: 1 kg
Về nhà hoàn chỉnh bài tập,
chuẩn bị bài sau “Giây, thế kỉ”
Chúc các em học tập tốt!
DẶN DÒ:
Yến, tạ, tấn
Bảng đơn vị đo khối lượng
* 25 < X < 35
Khởi động
20
30
40
Cả b và c đều đúng
30
2. Dãy số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé ?
1984; 1978; 1952; 1942
1942; 1952; 1978; 1984
1978; 1984; 1952; 1942
1984; 1978; 1952; 1942
3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 2kg =…g
20 g
200 g
2000 g
20000 g
2000 g
Hãy kể những đơn vị đo khối lượng đã được học
Những đơn vị đo khối lượng đã được học là :
Ki – lô – gam. Kí hiệu: kg
Gam. Kí hiệu: g
1 yến = 10kg
10kg = 1 yến
*. Yến
Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021
Toán
Bài : Yến, tạ , tấn
* Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki lô gam ta dùng những đợn vị : yến, tạ, tấn
Mẹ mua 2 yến gạo tức là mấy kg gạo?
Mẹ mua 30 kg ngô tức là mấy yến ngô?
20 kg gạo
3 yến ngô
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 100kg
2. Tạ
Mẹ mua 1 tạ lúa tức là mấy yến, hay mấy kg ?
10 yến hay 100kg lúa
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
1 tấn = 1000kg
3. Tấn
Mẹ mua 2 tấn ngô tức là mấy tạ, hay mấy kg?
20 tạ hay 2000kg ngô
Một xe chở hàng chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
3 tấn hàng tức là 3000kg hàng.
3 tấn
4. Ví dụ
4. Ví dụ
Kể các đơn vị đo khối lượng đã học
tấn
tạ
yến
kg
?
?
g
1. Đề-ca-gam
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam, người ta dùng đơn vị đề-ca-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là dag.
1dag = 10g.
2. Héc-tô-gam
Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta dùng đơn vị héc-tô-gam.
Héc-tô-gam viết tắt là hg.
1hg = 10dag
1hg = 100g
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm gam,người ta còn dùng những đơn vị: đề-ca-gam, héc-tô-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là dag
Héc-tô-gam viết tắt là hg
Đề-ca-gam, héc-tô-gam
1dag = 10g
1hg = 10dag
1hg = 100g
Lớn hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
yến
tấn
tạ
kg
hg
dag
g
1g
1dag
1hg
1kg
1yến
1tạ
1tấn
=10dag
= 10hg
= 1000g
=10kg
=10yến
=100kg
=10tạ
=1000kg
=10g
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần
đơn vị bé hơn, liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
Luyện tập- Thực hành
Bài 1: Viết 2kg hoặc 2 tạ hoặc 2 tấn vào chỗ...
Tớ nặng….....?
Tớ nặng….. ?
Còn tớ nặng….......???
2 tạ
2kg
2 tấn
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
M: 1 yến = 10 kg
1 yến 7kg= 17 kg
1 tạ =….... yến
5 tấn =….... kg
1000kg=… ... tấn
10 yến =… .tạ
5 yến 3kg=… ..kg
1 tấn =… tạ
3 tấn =… tạ
1 tấn =…... kg
10kg =… yến
2tấn85kg=…. ..kg
1 tạ =… ...kg 100kg =… tạ
10 tạ =… tấn
8 tấn =… tạ
4 tạ 60kg=…... kg
10
5000
1
1
53
10
30
1000
1
2085
100
1
1
80
460
Bài 3: Tính
18 yến + 26 yến
135 tạ x 4
648 tạ - 75 tạ
512 tấn : 8
= 44 yến
= 450 tạ
= 64 tấn
= 573 tạ
Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu tạ muối?
Tóm tắt:
Bài giải
Đổi 3 tấn = 30 tạ
Chuyến sau chở được số muối là:
30 + 3 = 33 ( tạ )
Cả hai chuyến chở được số muối là:
30 + 33 = 63 ( tạ )
Đáp số: 63 tạ muối
Bài 3(tr. 24): Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Tóm tắt
4 gói bánh, mỗi gói : 150g
2 gói kẹo, mỗi gói : 200g
Tất cả : … kg?
kg
Bài 3: Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Tóm tắt
4 gói bánh, mỗi gói : 150g
2 gói kẹo, mỗi gói : 200g
Tất cả : … kg?
Bài giải
4 gói bánh cân nặng là:
150 ×4 = 600 (g)
2 gói kẹo cân nặng là:
200 × 2 = 400 (g)
4 gói bánh và 2 gọi kẹo cân nặng là:
600 + 400 = 1000 (g)
Đổi: 1000 g = 1 kg
Đáp số: 1 kg
Về nhà hoàn chỉnh bài tập,
chuẩn bị bài sau “Giây, thế kỉ”
Chúc các em học tập tốt!
DẶN DÒ:
 







Các ý kiến mới nhất