Yến tạ tấn (tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 09h:26' 24-10-2026
Dung lượng: 155.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 09h:26' 24-10-2026
Dung lượng: 155.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Môi trường biển, sông, hồ đang bị ô nhiễm do rác thải của con
người. Hãy cứu các loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn
sạch rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi.
DỌN SẠCH
ĐẠI DƯƠNG
1
2
3
Câu 1. Số gồm 6 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 4
nghìn, 5 trăm, 7 chục, 8 đơn vị.
624 478
624 578
625 478
625 748
Câu 2. Số liền sau của 134 689 là:
134 700
134 688
134 680
134 690
Câu 3. Từ 100 đến 999 có tất cả bao
nhiêu số có 3 chữ số?
800 số
889 số
900 số
901 số
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan
hệ giữa các đơn vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong
một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối
lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
Để đo khối lượng
của một người thì ta
dùng đơn vị nào?
ki-lô-gam (kg)
Để đo khối lượng
của những vật có khối lượng
lớn gấp 10, 100, 1000 lần con
người ta sẽ dùng đơn vị nào?
Voi Châu Phi nặng
từ 3-6 tấn
Tê giác trắng nặng
tới 3 538kg
Hà mã nặng khoảng 401kg
Để đo khối lượng các
vật nặng hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn,
người ta còn dùng đơn
vị: yến, tạ, tấn.
Các đơn vị đo
khối lượng
đã học?
1kg
Ki-lô-gam
1g
Gam
1 yến
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
1 tạ
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
tạ
1 tấn
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
1 tấn
1000
? kg
1 tấn = 1000
…. kgkg
… kg = 1 tấn
1000
Tấn
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta
còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1 000
kg
1 Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật.
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
1 Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật.
2 Số ?
a) 2 yến = ? kg
b) 3 tạ = ?
4 tạ = ?
kg
yến
c) 2 tấn = ?
kg
3 tấn = ? tạ
20 kg = ? yến
300 kg = ? tạ
40 yến = ? tạ
2 000 kg = ? tấn
30 tạ = ? tấn
THẢO LUẬN NHÓM 4
2 Số ?
a) 2 yến =
b) 3 tạ =
4 tạ =
c) 2 tấn =
3 tấn =
2
? kg
0
30
? kg
0
4
? yến
0
2
?
kg
000
3
? tạ
0
? yến
20 kg = 2
? tạ
300 kg = 3
? tạ
40 yến = 4
2 000 kg = 2? tấn
? tấn
30 tạ = 3
3 Tính
a) 45 tấn – 18 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ
c) 24 yến x 4
d) 138 tấn : 3
Làm vào vở
3 Tính
a) 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ
c) 24 yến x 4 = 96 yến
d) 138 tấn : 3 = 46 tấn
4 Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia.
Bằng cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí
nói voi con nặng khoảng 120kg. Vậy trên thực tế,
số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của
voi con?
1 tạ 3 yến
1 tạ 17 kg
1 tạ 2 kg
1 tạ 9 kg
Vận dụng
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 17
(tiết 2) – Luyện tập
người. Hãy cứu các loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn
sạch rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi.
DỌN SẠCH
ĐẠI DƯƠNG
1
2
3
Câu 1. Số gồm 6 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 4
nghìn, 5 trăm, 7 chục, 8 đơn vị.
624 478
624 578
625 478
625 748
Câu 2. Số liền sau của 134 689 là:
134 700
134 688
134 680
134 690
Câu 3. Từ 100 đến 999 có tất cả bao
nhiêu số có 3 chữ số?
800 số
889 số
900 số
901 số
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan
hệ giữa các đơn vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong
một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối
lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
Để đo khối lượng
của một người thì ta
dùng đơn vị nào?
ki-lô-gam (kg)
Để đo khối lượng
của những vật có khối lượng
lớn gấp 10, 100, 1000 lần con
người ta sẽ dùng đơn vị nào?
Voi Châu Phi nặng
từ 3-6 tấn
Tê giác trắng nặng
tới 3 538kg
Hà mã nặng khoảng 401kg
Để đo khối lượng các
vật nặng hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn,
người ta còn dùng đơn
vị: yến, tạ, tấn.
Các đơn vị đo
khối lượng
đã học?
1kg
Ki-lô-gam
1g
Gam
1 yến
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
1 tạ
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 yến
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
tạ
1 tấn
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tạ
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
1 tấn
1000
? kg
1 tấn = 1000
…. kgkg
… kg = 1 tấn
1000
Tấn
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta
còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1 000
kg
1 Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật.
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
1 Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật.
2 Số ?
a) 2 yến = ? kg
b) 3 tạ = ?
4 tạ = ?
kg
yến
c) 2 tấn = ?
kg
3 tấn = ? tạ
20 kg = ? yến
300 kg = ? tạ
40 yến = ? tạ
2 000 kg = ? tấn
30 tạ = ? tấn
THẢO LUẬN NHÓM 4
2 Số ?
a) 2 yến =
b) 3 tạ =
4 tạ =
c) 2 tấn =
3 tấn =
2
? kg
0
30
? kg
0
4
? yến
0
2
?
kg
000
3
? tạ
0
? yến
20 kg = 2
? tạ
300 kg = 3
? tạ
40 yến = 4
2 000 kg = 2? tấn
? tấn
30 tạ = 3
3 Tính
a) 45 tấn – 18 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ
c) 24 yến x 4
d) 138 tấn : 3
Làm vào vở
3 Tính
a) 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ
c) 24 yến x 4 = 96 yến
d) 138 tấn : 3 = 46 tấn
4 Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia.
Bằng cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí
nói voi con nặng khoảng 120kg. Vậy trên thực tế,
số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của
voi con?
1 tạ 3 yến
1 tạ 17 kg
1 tạ 2 kg
1 tạ 9 kg
Vận dụng
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 17
(tiết 2) – Luyện tập
 







Các ý kiến mới nhất