Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỷ X-XV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: anhn thư
Ngày gửi: 16h:32' 22-02-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: anhn thư
Ngày gửi: 16h:32' 22-02-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Vị vua nào đã đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư
A. Ngô Quyền
B. Đinh Tiên Hoàng
C. Lê Hoàn
D. Lý Công Uẩn
Câu 2. Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách?
A. Lộ, phủ, huyện, châu, xã
B. Lộ, trấn, phủ, châu, xã
C. Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã
D. Đạo, phủ, châu, hương, giáp
Câu 3. Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV là
A. Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước
B. Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc
C. Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị
D. Chăm lo đến đời sống nhân dân
Câu 4. Tổ chức nhà nước quân chủ sơ khai thời Đinh – Tiền Lê gồm
A. 6 bộ: Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ
B. 2 ban: văn ban và võ ban
C. 3 ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban
D. Vua, Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính
Câu 5. Thể chế Quân chủ Chuyên chế có nghĩa là
A. Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọi việc trọng đại của quốc gia
B. Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước
C. Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp
D. Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự
BÀI 18
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
Các triều đại phong kiến đã mở rộng diện tích đất canh tác bằng cách nào?
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
- Diện tích đất ngày càng mở rộng:
+ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển.
+ Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang.
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép Quân điền.
Để đối phó với nạn lũ lụt, dẫn đến mất mùa đói kém, các triều đại phong kiến đã thực hiện những biện pháp gì?
- Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang.
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên.
+ 1248, nhà Trần cho đắp đê Quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển.
+ Đặt cơ quan: Hà đê sứ để trông nom đê điều
Cảnh đắp đê dưới thời Trần
Triều đình khuyến khích sản xuất bằng cách nào?
-
- Các Triều đại Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp.
+Hàng năm các vua đều làm lễ cày Tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất
Nhờ chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc.
Tái hiện hình ảnh vua Lê Đại Hành cày ruộng khuyến nông
Các loài động vật, gia súc, gia cầm
Các loại cây lương thực và trái cây
Thế nào là Phép quân điền? Tác dụng của nó?
Chuông Quy Điền được đúc năm 1080 đời Lý Nhân Tông
Gốm tráng men xanh thời Lê sơ thế kỷ XV
Hai mảnh chậu gốm hoa nâu thời Trần
2.Phát triển Thủ Công nghiệp
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
- Các ngành nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội), Chu Đậu (Hải Dương)
* Thủ công nghiệp nhà nước
- Nhà nước được thành lập các quan xưởng (Cục bách tác) .
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu.
Thuyền Cổ Lâu, chiến thuyền thời Lê Sơ
Súng thần cơ
Sứ giả nhà Nguyên là Trần Phu sang Đại Việt đầu năm 1293 đã mô tả:
3. Mở rộng thương nghiệp
“Trong các xóm làng thường xuyên có chợ, cứ hai ngày họp một phiên, hàng hóa trăm thứ bày la liệt. Hễ cứ năm dặm thì dựng một ngôi nhà ba gian, bốn phía đặt chõng để làm nơi họp chợ”
3. Mở rộng thương nghiệp
* Nội thương:
- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi.
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường) - Trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công.
* Ngoại thương
- Thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển Vân Đồn (Quảng Ninh), Thị Nại (Bình Định),Lạch Trường (Thanh Hoá)
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp.
Mặt sau đồng tiền Thiên Phúc Trấn Bảo
thời Tiền Lê
Mặt trước đồng tiền Thiên Phúc Trấn Bảo
thời Tiền Lê
Đồng tiền Nguyên Phong Thông Bảo
thời Trần
Thương cảng Vân Đồn
Đại Việt sử ký toàn thư, bộ quốc sử đầu tiên của nước ta ghi lại như sau: “Kỷ Tỵ (Đại định) năm thứ 10 (1149), thuyền buôn ba nước Trảo Oa, Lộ Lộc, Xiêm La vào Hải Đông xin ở lại buôn bán, bèn cho lập trang ở nơi hải đảo, gọi là Vân Đồn, để mua bán hàng quý, dâng tiến sản vật địa phương”
Củng cố bài học
Câu 1. Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế kỉ X – XV là
A. Phố Hiến (Hưng Yên)
B. Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
C. Hội An (Quảng Nam)
D. Thăng Long
Câu 2: Ý nào không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc?
Đất nước độc lập thống nhất
Lãnh thổ rộng lớn từ Bắc vào Nam
Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất
Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá, mở rộng ruộng đồng, phát triển sản xuất
Câu 3. Trong các thế kỉ X – XV, việc buôn bán trong nước diễn ra chủ yếu ở
A. Các bến cảng: Vân Đồn, Lạch Trường
B. Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa
C. Các làng nghề thủ công,
D. Vùng biên giới Việt – Trung
Câu 4: Các xưởng thủ công do nhà nước tổ chức và quản lý trong thế kỷ XI – XV được gọi là gì?
Quân xưởng
Đồn điền
Quan xưởng
Quốc tử giám
Câu 5. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp thế kỉ X – XV là
A. Các chính sách khuyến khích thương nghiệp của nhà nước phong kiến
B. Do hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài
C. Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp trong hoàn cảnh đất nước độc lập, thống nhất
D. Năm 1149, nhà Lý cho xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm bến cảng để buôn bán và trao đổi hàng hóa với nước ngoài
A. Ngô Quyền
B. Đinh Tiên Hoàng
C. Lê Hoàn
D. Lý Công Uẩn
Câu 2. Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách?
A. Lộ, phủ, huyện, châu, xã
B. Lộ, trấn, phủ, châu, xã
C. Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã
D. Đạo, phủ, châu, hương, giáp
Câu 3. Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV là
A. Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước
B. Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc
C. Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị
D. Chăm lo đến đời sống nhân dân
Câu 4. Tổ chức nhà nước quân chủ sơ khai thời Đinh – Tiền Lê gồm
A. 6 bộ: Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ
B. 2 ban: văn ban và võ ban
C. 3 ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban
D. Vua, Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính
Câu 5. Thể chế Quân chủ Chuyên chế có nghĩa là
A. Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọi việc trọng đại của quốc gia
B. Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước
C. Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp
D. Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự
BÀI 18
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
Các triều đại phong kiến đã mở rộng diện tích đất canh tác bằng cách nào?
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
- Diện tích đất ngày càng mở rộng:
+ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển.
+ Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang.
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép Quân điền.
Để đối phó với nạn lũ lụt, dẫn đến mất mùa đói kém, các triều đại phong kiến đã thực hiện những biện pháp gì?
- Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang.
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên.
+ 1248, nhà Trần cho đắp đê Quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển.
+ Đặt cơ quan: Hà đê sứ để trông nom đê điều
Cảnh đắp đê dưới thời Trần
Triều đình khuyến khích sản xuất bằng cách nào?
-
- Các Triều đại Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp.
+Hàng năm các vua đều làm lễ cày Tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất
Nhờ chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc.
Tái hiện hình ảnh vua Lê Đại Hành cày ruộng khuyến nông
Các loài động vật, gia súc, gia cầm
Các loại cây lương thực và trái cây
Thế nào là Phép quân điền? Tác dụng của nó?
Chuông Quy Điền được đúc năm 1080 đời Lý Nhân Tông
Gốm tráng men xanh thời Lê sơ thế kỷ XV
Hai mảnh chậu gốm hoa nâu thời Trần
2.Phát triển Thủ Công nghiệp
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
- Các ngành nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội), Chu Đậu (Hải Dương)
* Thủ công nghiệp nhà nước
- Nhà nước được thành lập các quan xưởng (Cục bách tác) .
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu.
Thuyền Cổ Lâu, chiến thuyền thời Lê Sơ
Súng thần cơ
Sứ giả nhà Nguyên là Trần Phu sang Đại Việt đầu năm 1293 đã mô tả:
3. Mở rộng thương nghiệp
“Trong các xóm làng thường xuyên có chợ, cứ hai ngày họp một phiên, hàng hóa trăm thứ bày la liệt. Hễ cứ năm dặm thì dựng một ngôi nhà ba gian, bốn phía đặt chõng để làm nơi họp chợ”
3. Mở rộng thương nghiệp
* Nội thương:
- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi.
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường) - Trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công.
* Ngoại thương
- Thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển Vân Đồn (Quảng Ninh), Thị Nại (Bình Định),Lạch Trường (Thanh Hoá)
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp.
Mặt sau đồng tiền Thiên Phúc Trấn Bảo
thời Tiền Lê
Mặt trước đồng tiền Thiên Phúc Trấn Bảo
thời Tiền Lê
Đồng tiền Nguyên Phong Thông Bảo
thời Trần
Thương cảng Vân Đồn
Đại Việt sử ký toàn thư, bộ quốc sử đầu tiên của nước ta ghi lại như sau: “Kỷ Tỵ (Đại định) năm thứ 10 (1149), thuyền buôn ba nước Trảo Oa, Lộ Lộc, Xiêm La vào Hải Đông xin ở lại buôn bán, bèn cho lập trang ở nơi hải đảo, gọi là Vân Đồn, để mua bán hàng quý, dâng tiến sản vật địa phương”
Củng cố bài học
Câu 1. Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế kỉ X – XV là
A. Phố Hiến (Hưng Yên)
B. Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
C. Hội An (Quảng Nam)
D. Thăng Long
Câu 2: Ý nào không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc?
Đất nước độc lập thống nhất
Lãnh thổ rộng lớn từ Bắc vào Nam
Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất
Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá, mở rộng ruộng đồng, phát triển sản xuất
Câu 3. Trong các thế kỉ X – XV, việc buôn bán trong nước diễn ra chủ yếu ở
A. Các bến cảng: Vân Đồn, Lạch Trường
B. Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa
C. Các làng nghề thủ công,
D. Vùng biên giới Việt – Trung
Câu 4: Các xưởng thủ công do nhà nước tổ chức và quản lý trong thế kỷ XI – XV được gọi là gì?
Quân xưởng
Đồn điền
Quan xưởng
Quốc tử giám
Câu 5. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp thế kỉ X – XV là
A. Các chính sách khuyến khích thương nghiệp của nhà nước phong kiến
B. Do hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài
C. Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp trong hoàn cảnh đất nước độc lập, thống nhất
D. Năm 1149, nhà Lý cho xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm bến cảng để buôn bán và trao đổi hàng hóa với nước ngoài
 








Các ý kiến mới nhất