Bài 18. Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỷ X-XV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hiệp
Ngày gửi: 14h:41' 08-04-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 440
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hiệp
Ngày gửi: 14h:41' 08-04-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 440
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Tây)
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRONG CÁC THẾ KỈ X-XV
BÀI 18
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
2. Phát triển thủ công nghiệp.
3. Mở rộng thương nghiệp
4. Tình hình phân hóa XH và cuộc đấu
tranh của nông dân ( Đọc thêm)
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
Bối cảnh lịch sử Đại Việt từ thế kỉ X, bối cảnh đó có tác dụng như thế nào đến sự phát triển kinh tế?
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
* Bối cảnh lịch sử thế kỷ X - XV:
Thế kỷ X đất nước độc độc lập, tự chủ, nhân dân phấn khởi sản xuất, khai hoang
Thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế.
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
Nhà nước ta đã làm gì để phát triển nông nghiệp?
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
Hình ảnh lễ cày tịch điền
8
Năm 1248, nhà Trần tổ chức đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn, gọi là “đê quai vạc”
Cảnh đắp đê thời nhà Trần
=> Nông nghiệp phát triển đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được cũng cố
2. Phát triển thủ công nghiệp
Thủ công nghiệp trong nhân dân TK X- XV phát triển như thế nào?
2. Phát triển thủ công nghiệp
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
- Các làng nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, Bát Tràng.
Gốm chu đậu
Chim chích chòe hình ảnh khá phổ biến trên gốm chu đậu
Thạp gốm thời Lý-Trần
(thế kỉ XI-XIV)
Bình sứ thời Lê sơ
(thế kỉ XV-XVI)
Các sản phẩm đồ gốm thời Lý
Ấm trắng quai cá
Ấm trắng quai rồng
Tô lục
Lư hương đời Lý
Ấm trắng
Ấm trắng men ngọc
Ấm men nâu
Hình rồng và hoa dây
(chùa Phật Tích-Bắc Ninh)
Hình rồng thời Trần
Chuông quy điền
Tượng phật ở chùa Phật Tích – Bắc Ninh
2. Phát triển thủ công nghiệp
- Nhà nước được thành lập các quan xưởng (Cục bách tác)
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu.
2. Phát triển thủ công nghiệp
Các ngành nghề thủ công phong phú
Xuất hiện một số nghề mới
Mục đích phục vụ nhu cầu trong nước
Em có nhận xét thế nào
về sự phát triển
của TCN nước ta đương thời?
Một chiến thuyền cổ -thế kỷ XI-XII
Một loại súng thần cơ
3. Mở rộng thương nghiệp
Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi.
Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn
(36 phố phường), trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công.
CÁC CHỢ LÀNG, CHỢ HUYỆN
3. Mở rộng thương nghiệp
Từ thời Lý , nhà nước đã có chính sách gì để phát triển ngoại thương?
3. Mở rộng thương nghiệp
- Thời Lý – Trần ngoại thương khá phát triển, xây dựng nhiều bến cảng
Thương cảng Vân Đồn được xây dựng năm 1149 – vua Lý Anh Tông
Cảnh thương thuyền Trung Quốc vào cảng Vân Đồn
- Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các đặc điểm buôn bán.
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp.
PHẦN CỦNG CỐ
TIẾT HỌC
TRÒ CHƠI
“NHÀ SỬ HỌC THÔNG THÁI”
1
2
3
4
5
Câu 1: Niên đại và vương triều tổ chức đắp đê
Từ đầu nguồn đến cửa biển dọc con sông lớn là:
A. Năm 981, nhà Tiền L
B. Năm 1248, nhà Tần
C. Năm 1142, nhà Lý
D. Năm 1401, nhà Hồ
Câu 2: Tác dụng của Vương triều quan tâm tổ chức đắp đê là?
A. Nhiều làng xã mới được thành lập.
B. Làng xóm được bảo vệ, mùa màng ổn định, tạo ĐK để khai hoang, mở rộng ruộng đồng, phát triển KT.
C. Diện tích ruộng đất sản xuất nông nghiệp được mở rộng.
D. Cũng cố quốc phòng.
Câu 3: Vương triều có những chính sách cụ thể để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp là:
A. Nhà Ngô.
B. Nhà Đinh.
C. Nhà Lý. Trần, Lê sơ.
D. Nhà Tiền Lê
Câu 4: Triều đại quan tâm đến phát triển thủ công nghiệp nhà nước, thành lập các quan xưởng là:
D. Các triều Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.
B. Triều Lê sơ.
C. Triều Ngô.
A. Triều Đinh, Tiền Lê.
Câu 5: Niên đại và vương triều đã xây dựng trang Vân Đồn (Quãng Ninh) thành bến cảng để thuyền buôn nước ngoài vào trao đổi hàng hóa là:
A. Vương triều Đinh, năm 968.
B. Vương triều Trần, năm 1248.
C. Vương triều Lý, năm 1149.
D. Vương triều Lê sơ, năm 1248.
DẶN DÒ, BTVN
Học bài, làm bài, đọc trước bài 19, tìm hiểu các vị anh hùng dân tộc: Trần Quốc Tuấn, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
Cám ơn quí thầy cô và các em đã lắng nghe
THE END
TRONG CÁC THẾ KỈ X-XV
BÀI 18
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
2. Phát triển thủ công nghiệp.
3. Mở rộng thương nghiệp
4. Tình hình phân hóa XH và cuộc đấu
tranh của nông dân ( Đọc thêm)
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
Bối cảnh lịch sử Đại Việt từ thế kỉ X, bối cảnh đó có tác dụng như thế nào đến sự phát triển kinh tế?
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
* Bối cảnh lịch sử thế kỷ X - XV:
Thế kỷ X đất nước độc độc lập, tự chủ, nhân dân phấn khởi sản xuất, khai hoang
Thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế.
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
Nhà nước ta đã làm gì để phát triển nông nghiệp?
1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp
Hình ảnh lễ cày tịch điền
8
Năm 1248, nhà Trần tổ chức đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn, gọi là “đê quai vạc”
Cảnh đắp đê thời nhà Trần
=> Nông nghiệp phát triển đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được cũng cố
2. Phát triển thủ công nghiệp
Thủ công nghiệp trong nhân dân TK X- XV phát triển như thế nào?
2. Phát triển thủ công nghiệp
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
- Các làng nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, Bát Tràng.
Gốm chu đậu
Chim chích chòe hình ảnh khá phổ biến trên gốm chu đậu
Thạp gốm thời Lý-Trần
(thế kỉ XI-XIV)
Bình sứ thời Lê sơ
(thế kỉ XV-XVI)
Các sản phẩm đồ gốm thời Lý
Ấm trắng quai cá
Ấm trắng quai rồng
Tô lục
Lư hương đời Lý
Ấm trắng
Ấm trắng men ngọc
Ấm men nâu
Hình rồng và hoa dây
(chùa Phật Tích-Bắc Ninh)
Hình rồng thời Trần
Chuông quy điền
Tượng phật ở chùa Phật Tích – Bắc Ninh
2. Phát triển thủ công nghiệp
- Nhà nước được thành lập các quan xưởng (Cục bách tác)
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu.
2. Phát triển thủ công nghiệp
Các ngành nghề thủ công phong phú
Xuất hiện một số nghề mới
Mục đích phục vụ nhu cầu trong nước
Em có nhận xét thế nào
về sự phát triển
của TCN nước ta đương thời?
Một chiến thuyền cổ -thế kỷ XI-XII
Một loại súng thần cơ
3. Mở rộng thương nghiệp
Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi.
Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn
(36 phố phường), trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công.
CÁC CHỢ LÀNG, CHỢ HUYỆN
3. Mở rộng thương nghiệp
Từ thời Lý , nhà nước đã có chính sách gì để phát triển ngoại thương?
3. Mở rộng thương nghiệp
- Thời Lý – Trần ngoại thương khá phát triển, xây dựng nhiều bến cảng
Thương cảng Vân Đồn được xây dựng năm 1149 – vua Lý Anh Tông
Cảnh thương thuyền Trung Quốc vào cảng Vân Đồn
- Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các đặc điểm buôn bán.
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp.
PHẦN CỦNG CỐ
TIẾT HỌC
TRÒ CHƠI
“NHÀ SỬ HỌC THÔNG THÁI”
1
2
3
4
5
Câu 1: Niên đại và vương triều tổ chức đắp đê
Từ đầu nguồn đến cửa biển dọc con sông lớn là:
A. Năm 981, nhà Tiền L
B. Năm 1248, nhà Tần
C. Năm 1142, nhà Lý
D. Năm 1401, nhà Hồ
Câu 2: Tác dụng của Vương triều quan tâm tổ chức đắp đê là?
A. Nhiều làng xã mới được thành lập.
B. Làng xóm được bảo vệ, mùa màng ổn định, tạo ĐK để khai hoang, mở rộng ruộng đồng, phát triển KT.
C. Diện tích ruộng đất sản xuất nông nghiệp được mở rộng.
D. Cũng cố quốc phòng.
Câu 3: Vương triều có những chính sách cụ thể để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp là:
A. Nhà Ngô.
B. Nhà Đinh.
C. Nhà Lý. Trần, Lê sơ.
D. Nhà Tiền Lê
Câu 4: Triều đại quan tâm đến phát triển thủ công nghiệp nhà nước, thành lập các quan xưởng là:
D. Các triều Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.
B. Triều Lê sơ.
C. Triều Ngô.
A. Triều Đinh, Tiền Lê.
Câu 5: Niên đại và vương triều đã xây dựng trang Vân Đồn (Quãng Ninh) thành bến cảng để thuyền buôn nước ngoài vào trao đổi hàng hóa là:
A. Vương triều Đinh, năm 968.
B. Vương triều Trần, năm 1248.
C. Vương triều Lý, năm 1149.
D. Vương triều Lê sơ, năm 1248.
DẶN DÒ, BTVN
Học bài, làm bài, đọc trước bài 19, tìm hiểu các vị anh hùng dân tộc: Trần Quốc Tuấn, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
Cám ơn quí thầy cô và các em đã lắng nghe
THE END
 







Các ý kiến mới nhất