Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §4. Phương trình tích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 21h:06' 22-02-2021
Dung lượng: 938.0 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:
Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử?

Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử :
1. Đặt nhân tử chung
2. Dùng hằng đẳng thức
3. Nhóm các hạng tử
4. Phối hợp nhiều phương pháp
5. Tách hạng tử
6. Thêm bớt hạng tử

P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1) (x – 1 + x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
= (x + 1)(x – 1) + (x + 1)(x – 2)
? Giải phương trình P(x) = 0 tức (x + 1)(2x – 3) = 0 thì phương trình này giải như thế nào?
Trong bài này chúng ta chỉ xét những phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu
Áp dụng:
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1. Phương trình tích và cách giải
tích đó bằng 0
bằng 0
Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:

a . b = 0
a = 0 hoặc b = 0
.
= 0
a . b = 0  a = 0 hoặc b = 0
Ví dụ 1.
Giải:
 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
(2x – 3)(x + 1) = 0
2) x + 1 = 0
1) 2x – 3 = 0
 2x = 3
 x = 1,5
 x = -1
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1,5; -1}
Giải phương trình
(2x – 3)(x + 1) = 0
* Cách trình bày thứ nhất:
* Cách trình bày thứ hai:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1,5; -1}
Vậy để giải phương trình tích A(x)B(x) = 0
ta làm như thế nào?
Cách giải phương trình tích A(x)B(x) = 0:
2. Áp dụng
Giải
(x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x)
? (x + 1)(x + 4) - (2 - x)(2 + x)= 0
? x2 + 4x + x + 4 - (22 - x2) = 0
? x2 + 4x + x + 4 - 22 + x2 = 0
? 2x2 + 5x = 0
? x(2x + 5) = 0
? x = 0 ho?c 2x + 5 = 0
1) x = 0
2) 2x + 5 = 0
V?y tập nghiệm của phuương trình đã cho l

? 2x = - 5
? x = - 2,5
S = { 0 ; - 2,5 }
Nhận xét
Để giải một phương trình bằng cách đưa về phương trình tích ta thực hiện theo hai bước sau:
Bước 1 : Đưa phương trình đã cho về phương trình tích.
Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái (lúc này, vế phải là 0), rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2 : Giải phương trình tích rồi kết luận.
Ví dụ 3. Giải phương trình
hoặc
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Giải
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
 x = -1
1) x + 1 = 0
2) x - 1 = 0
 x = 1
3) 2x - 1 = 0
2x =1
x=0,5
2x3 = x2 + 2x – 1
 2x3 – x2 – 2x + 1 = 0
 (2x3 – 2x) – (x2 – 1) = 0
 2x(x2 – 1) – (x2 – 1) = 0
 (x2 – 1)(2x – 1) = 0
 (x + 1)(x – 1)(2x – 1) = 0
x+1=0 hoặc x–1=0 hoặc 2x–1=0
Giải phương trình: (x3 + x2) +(x2 + x) = 0
Giải
x2 (x + 1) + x(x + 1) = 0



(x + 1)(x2 + x) = 0
(x + 1)(x + 1)x = 0
(x + 1)2.x = 0
(x +1)2 = 0 hoặc x = 0
1) x = 0
x + 1= 0


x = -1

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {0; -1}
(x3 + x2) +(x2 + x) = 0
?4
2) (x + 1)2 =0

- Nắm được thế nào là phương trình tích, biết cách đưa phương trình về dạng phương trình tích và giải được phương trình tích .
Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập: 21 đến 25 SGK.
Tiết 46: LUYỆN TẬP
Bài tập 21 ( SGK – Tr17 ) Giải phương trình :
Giải
hoặc
( Vô lí)
Phương trình(2) vô nghiệm
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm
a) Tìm giá trị của k sao cho phương trình nhận x = - 2 là một nghiệm.
b) Giải phương trình với giá trị của k vừa tìm được ở trên
Bài tập : Cho phương trình (ẩn x)
Giải: a) Thay x=-2 vào phương trình ta được:
(-2)3+k(-2)2-4.(-2)-4=0
<=> -8+4k+8-4=0
4k - 4= 0
 4k = 4
 k =1
Vậy với k=1 thì phương trình nhận x = - 2 là một nghiệm.
a) Tìm giá trị của k sao cho phương trình nhận x = - 2 là một nghiệm.
b) Giải phương trình với giá trị của k vừa tìm được ở trên
Bài tập : Cho phương trình (ẩn x)
Giải: b) Với k=1 PT trở thành:
 x2(x+1) - 4(x+1)=0
 (x+1)(x2-4)=0
 (x+1)(x-2)(x+2)=0
 x+1=0 hoặc x-2=0 hoặc x+2=0
 x = - 1 hoặc x = 2 hoặc x = -2
Vậy với k=1 thì phương trình có tập nghiệm là
- Nắm được thế nào là phương trình tích, biết cách đưa phương trình về dạng phương trình tích và giải được phương trình tích .
Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập 26; 28; 30 SBT bài phươngtrình tích trang 9; 10
468x90
 
Gửi ý kiến