Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Bệnh và tật di truyền ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Gấm
Ngày gửi: 11h:53' 23-02-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 499
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Gấm
Ngày gửi: 11h:53' 23-02-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 499
Số lượt thích:
1 người
(Lê Vĩnh Phú)
Phòng giáo dục & Đào tạo huyện Thanh Miện
Trường THCS Tiền Phong
Môn : Sinh học 9
GV thực hiện: Trần Thị Gấm
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Câu 1. Em hãy kể tên những loại đột biến đã học?
Đột biến gen
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 2. Chọn đáp án đúng. Nguyên nhân gây ra
bệnh Đao ở người do:
a. Sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST số 21
b. Sự giảm 1 NST ở cặp NST số 21
c. Cặp NST số 21 có 2 NST
d. Cặp NST số 21 không có NST nào
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tật xương chi ngắn
Bệnh nhân bạch tạng
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
Tật khe hở môi - hàm
Bàn tay mất một số ngón
Bàn tay nhiều ngón
Bàn chân mất ngón và dính ngón
Bệnh nhân Đao
Bệnh nhân Tớcnơ
Tiết: 30
BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN
Ở NGƯỜI
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
Bệnh nhân Đao
Bệnh nhân Tớcnơ
Bệnh bạch tạng
Bệnh câm điếc bẩm sinh
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
PHT: MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Cặp NST số 21
có 3 NST
Cặp NST số 23
chỉ có 1 NST X
Đột biến gen lặn
Đột biến gen lặn
- Bé, lùn, cổ rụt, má phệ,
miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra.
mắt hơi sâu và 1 mí… ngón tay
ngắn. Si đần, không có con
- ở nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến
vú không phát triển, tử cung
nhỏ, không có kinh nguyệt,
thường mất trí, không có con
- Da và tóc màu trắng
- Mắt màu hồng
- Câm, điếc bẩm sinh
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Biểu hiện (sgk )
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
Bệnh di truyền là gì?
Bệnh di truyền làm biến đổi những đặc điểm sinh lí trong cơ thể nhiều hơn những đặc điểm hình thái bên ngoài .
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
Nạn nhân da cam
Ngày 10/8/1961 Mỹ điều máy bay phun rải chất độc da cam vào tỉnh Kon Tum Việt Nam và nhiều tỉnh khác. Trong hơn 10 năm Mỹ đã rải khoảng 80 triệu lít chất độc da cam gây hậu quả hơn 3 triệu nạn nhân nhiễm chất độc da cam.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
Mỹ rải chất độc hóa học trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
Tật khe hở môi-hàm
Bàn tay mất một số ngón
Bàn tay nhiều ngón
Bàn chân mất ngón, dính ngón
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Nêu đặc điểm di truyền của các tật trên ở người ?
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Nêu đặc điểm di truyền của các tật trên ở người ?
Tật xương chi ngắn
Tật bàn chân nhiều ngón
- Đột biến gen (gen trội) gây ra: tật xương chi ngắn, bàn chân nhiều ngón…
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Tật di truyền là gì?
Tật di truyền làm biến đổi những đặc điểm hình thái bên ngoài nhiều hơn những đặc điểm sinh lí trong cơ thể.
Bàn tay mất một số ngón
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
- Đột biến gen (gen trội) gây ra: tật xương chi ngắn, bàn chân nhiều ngón…
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
Bệnh tan máu bẩm sinh
Tật có túm lông ở tai
Bệnh vảy cá bẩm sinh
Tật đầu nhỏ
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Một số bệnh tật di truyền khác ở người
- Đột biến gen (gen trội) gây ra các tật: bàn chân nhiều ngón, xương chi ngắn…
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
III. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
1. Nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền.
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
TRÒ CHƠI: Ô CHỮ BÍ MẬT
Luật chơi:
- Trò chơi gồm 5 ô số và 1 ô chữ bí mật
- Quan sát tranh tìm ra nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền ở người.
- Em chọn mỗi ô số bất kì và trả lời đúng sẽ được điểm sau mỗi ô số đó. Nếu trả lời sai nhường quyền trả lời cho đội khác và đội đó trả lời đúng sẽ được số điểm đó.
- Ô chữ bí mật được 20 điểm.
- Một ô số có ngôi sao may mắn. Nếu chọn vào ô này được thưởng điểm và được quyền chọn một ô số khác.
- Thời gian suy nghĩ mỗi câu là 5 giây.
- Tổng điểm đội nào nhiều thì chiến thắng và có phần thưởng sau giờ học.
- Đột biến gen (gen trội) gây ra các tật: bàn chân nhiều ngón, xương chi ngắn…
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
Ô N H I Ễ M M Ô I T R Ư Ờ N G
Tác nhân vật lí, hóa học
Ô nhiễm môi trường
Sử dụng không đúng qui cách thuốc trừ sâu…
Rối loạn trao đổi
chất nội bào
Chúc mừng bạn đã được tặng 10 điểm
4
:TRÒ CHƠI: Ô CHỮ BÍ MẬT
9 điểm
1
8 điểm
2
9 điểm
3
10 điểm
5
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
=> Rút ra kết luận về nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền ở người?
- Do các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên
- Do ô nhiễm môi trường.
- Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào.
=> Em hãy đề ra biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người?
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, các hành vi gây ô nhiễm môi trường
- Hạn chế kết hôn và sinh con giữa những người mang gen gây các tật,bệnh di truyền.
- Sử dụng đúng qui cách thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh …
2. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
III. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
- Đột biến gen (gen trội) gây ra các tật: bàn chân nhiều ngón, xương chi ngắn…
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
1. Nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền.
Chọn câu trả lời đúng:
A. Bệnh Đao
C. Bệnh bạch tạng
B. Bệnh Tớcnơ
D. Bệnh câm điếc
bẩm sinh
Câu 1: Bệnh di truyền trên là bệnh gì?
Chọn câu trả lời đúng:
A. Nam
C. Cả nam và nữ
B. Nữ
Câu 2: Bộ NST của người bị bệnh di truyền trên là nam hay nữ?
Chọn câu trả lời đúng:
A. Mắt hơi sâu, một mí
C. Da, tóc màu trắng
B. Cổ rụt, má phệ
D. Da, tóc màu trắng, mắt màu hồng
Câu 3: Đặc điểm bên ngoài của người mắc bệnh di truyền trên là ?
Ở địa phương : em và mọi người đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế các bệnh tật di truyền?
Tích cực dọn vệ sinh, trồng cây xanh…
Sử dụng phương tiện ít gây ô nhiễm môi trường
Sử dụng thực phẩm an toàn
Phương pháp kiểm tra phôi thai
Hạn chế kết hôn, sinh con giữa những người mang gen gây bệnh
Phát huy lòng nhân ái, bao dung, yêu thương con người như chúng ta đã được học qua môn Văn, môn Giáo dục công dân…
Em cần có thái độ như thế nào đối với những người tàn tật?
Cần có thái độ: luôn quan tâm, giúp đỡ người tàn tật bằng những hành động thiết thực như ủng hộ, chia sẻ và chăm lo đời sống cho họ, không coi thường và phân biệt đối xử với họ…
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
- Do các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên.
- Do ô nhiễm môi trường.
- Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào.
2. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.
- Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng đúng qui cách thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh …
- Hạn chế kết hôn và sinh con giữa những người mang gen gây các tật, bệnh di truyền.
1. Nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền.
III. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
- Đột biến gen (gen trội) gây ra các tật: bàn chân nhiều ngón, xương chi ngắn…
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
HƯỚNG DẪN :
Đọc mục ‘‘ Em có biết’’
- Các nghiên cứu của trường Đại học Y Hà Nội cho thấy: trên những người nhiễm độc do hóa chất bảo vệ thực vật, phốt pho hữu cơ gây ra biến đổi số lượng và cấu trúc NST, nhưng hiện tượng dị bội có số lượng NST ít hơn 2n=46 là chủ yếu. Người bị nhiễm độc cấp do hóa chất nói trên có tần số đột biến NST gấp gần 2 lần so với người bình thường ( 7,77% và 4,78 % ). Người làm ruộng ở những vùng sử dụng hóa chất nói trên có tỉ lệ đột biến NST cao hơn những người làm nghề khác ( 9,32% và 6,9 %)
- Tại 1 số vùng thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế bị Mỹ rải chất diệt cỏ, rụng lá ( chất điôxin ) trong chiến tranh, các tật, bệnh di truyền bẩm sinh ( tật u não, khe hở hàm, lác mắt, đục thủy tinh thể, chân khèo, thừa ngón tay chân, chân rất ngắn, bại liệt, chậm phát triển trí tuệ). Chiếm tỉ lệ 2,34 % - 9,3% tăng rõ rệt so với thành phố Huế là nơi không bị rải chất độc hóa học.
EM CÓ BIẾT?
HƯỚNG DẪN :
Đọc mục ‘‘ Em có biết’’
- H?c bi, tr? l?i cõu h?i 1, 2, 3 SGK.
- Chuẩn bị: Đọc trước nội dung bài 30 ‘‘ Di truyền học với con người”
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY ĐÃ KẾT THÚC !
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
THEO DÕI
Trường THCS Tiền Phong
Môn : Sinh học 9
GV thực hiện: Trần Thị Gấm
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Câu 1. Em hãy kể tên những loại đột biến đã học?
Đột biến gen
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 2. Chọn đáp án đúng. Nguyên nhân gây ra
bệnh Đao ở người do:
a. Sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST số 21
b. Sự giảm 1 NST ở cặp NST số 21
c. Cặp NST số 21 có 2 NST
d. Cặp NST số 21 không có NST nào
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tật xương chi ngắn
Bệnh nhân bạch tạng
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
Tật khe hở môi - hàm
Bàn tay mất một số ngón
Bàn tay nhiều ngón
Bàn chân mất ngón và dính ngón
Bệnh nhân Đao
Bệnh nhân Tớcnơ
Tiết: 30
BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN
Ở NGƯỜI
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
Bệnh nhân Đao
Bệnh nhân Tớcnơ
Bệnh bạch tạng
Bệnh câm điếc bẩm sinh
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
PHT: MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Cặp NST số 21
có 3 NST
Cặp NST số 23
chỉ có 1 NST X
Đột biến gen lặn
Đột biến gen lặn
- Bé, lùn, cổ rụt, má phệ,
miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra.
mắt hơi sâu và 1 mí… ngón tay
ngắn. Si đần, không có con
- ở nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến
vú không phát triển, tử cung
nhỏ, không có kinh nguyệt,
thường mất trí, không có con
- Da và tóc màu trắng
- Mắt màu hồng
- Câm, điếc bẩm sinh
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Biểu hiện (sgk )
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
Bệnh di truyền là gì?
Bệnh di truyền làm biến đổi những đặc điểm sinh lí trong cơ thể nhiều hơn những đặc điểm hình thái bên ngoài .
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
Nạn nhân da cam
Ngày 10/8/1961 Mỹ điều máy bay phun rải chất độc da cam vào tỉnh Kon Tum Việt Nam và nhiều tỉnh khác. Trong hơn 10 năm Mỹ đã rải khoảng 80 triệu lít chất độc da cam gây hậu quả hơn 3 triệu nạn nhân nhiễm chất độc da cam.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
Mỹ rải chất độc hóa học trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
Tật khe hở môi-hàm
Bàn tay mất một số ngón
Bàn tay nhiều ngón
Bàn chân mất ngón, dính ngón
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Nêu đặc điểm di truyền của các tật trên ở người ?
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Nêu đặc điểm di truyền của các tật trên ở người ?
Tật xương chi ngắn
Tật bàn chân nhiều ngón
- Đột biến gen (gen trội) gây ra: tật xương chi ngắn, bàn chân nhiều ngón…
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Tật di truyền là gì?
Tật di truyền làm biến đổi những đặc điểm hình thái bên ngoài nhiều hơn những đặc điểm sinh lí trong cơ thể.
Bàn tay mất một số ngón
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
- Đột biến gen (gen trội) gây ra: tật xương chi ngắn, bàn chân nhiều ngón…
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
Bệnh tan máu bẩm sinh
Tật có túm lông ở tai
Bệnh vảy cá bẩm sinh
Tật đầu nhỏ
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Một số bệnh tật di truyền khác ở người
- Đột biến gen (gen trội) gây ra các tật: bàn chân nhiều ngón, xương chi ngắn…
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
III. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
1. Nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền.
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
TRÒ CHƠI: Ô CHỮ BÍ MẬT
Luật chơi:
- Trò chơi gồm 5 ô số và 1 ô chữ bí mật
- Quan sát tranh tìm ra nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền ở người.
- Em chọn mỗi ô số bất kì và trả lời đúng sẽ được điểm sau mỗi ô số đó. Nếu trả lời sai nhường quyền trả lời cho đội khác và đội đó trả lời đúng sẽ được số điểm đó.
- Ô chữ bí mật được 20 điểm.
- Một ô số có ngôi sao may mắn. Nếu chọn vào ô này được thưởng điểm và được quyền chọn một ô số khác.
- Thời gian suy nghĩ mỗi câu là 5 giây.
- Tổng điểm đội nào nhiều thì chiến thắng và có phần thưởng sau giờ học.
- Đột biến gen (gen trội) gây ra các tật: bàn chân nhiều ngón, xương chi ngắn…
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
Ô N H I Ễ M M Ô I T R Ư Ờ N G
Tác nhân vật lí, hóa học
Ô nhiễm môi trường
Sử dụng không đúng qui cách thuốc trừ sâu…
Rối loạn trao đổi
chất nội bào
Chúc mừng bạn đã được tặng 10 điểm
4
:TRÒ CHƠI: Ô CHỮ BÍ MẬT
9 điểm
1
8 điểm
2
9 điểm
3
10 điểm
5
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
=> Rút ra kết luận về nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền ở người?
- Do các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên
- Do ô nhiễm môi trường.
- Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào.
=> Em hãy đề ra biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người?
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, các hành vi gây ô nhiễm môi trường
- Hạn chế kết hôn và sinh con giữa những người mang gen gây các tật,bệnh di truyền.
- Sử dụng đúng qui cách thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh …
2. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
III. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
- Đột biến gen (gen trội) gây ra các tật: bàn chân nhiều ngón, xương chi ngắn…
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
1. Nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền.
Chọn câu trả lời đúng:
A. Bệnh Đao
C. Bệnh bạch tạng
B. Bệnh Tớcnơ
D. Bệnh câm điếc
bẩm sinh
Câu 1: Bệnh di truyền trên là bệnh gì?
Chọn câu trả lời đúng:
A. Nam
C. Cả nam và nữ
B. Nữ
Câu 2: Bộ NST của người bị bệnh di truyền trên là nam hay nữ?
Chọn câu trả lời đúng:
A. Mắt hơi sâu, một mí
C. Da, tóc màu trắng
B. Cổ rụt, má phệ
D. Da, tóc màu trắng, mắt màu hồng
Câu 3: Đặc điểm bên ngoài của người mắc bệnh di truyền trên là ?
Ở địa phương : em và mọi người đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế các bệnh tật di truyền?
Tích cực dọn vệ sinh, trồng cây xanh…
Sử dụng phương tiện ít gây ô nhiễm môi trường
Sử dụng thực phẩm an toàn
Phương pháp kiểm tra phôi thai
Hạn chế kết hôn, sinh con giữa những người mang gen gây bệnh
Phát huy lòng nhân ái, bao dung, yêu thương con người như chúng ta đã được học qua môn Văn, môn Giáo dục công dân…
Em cần có thái độ như thế nào đối với những người tàn tật?
Cần có thái độ: luôn quan tâm, giúp đỡ người tàn tật bằng những hành động thiết thực như ủng hộ, chia sẻ và chăm lo đời sống cho họ, không coi thường và phân biệt đối xử với họ…
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Một vài bệnh di truyền ở người.
- Các bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh.
- Biểu hiện ( sgk )
- Đặc điểm di truyền chung: Do đột biến gây ra.
- Bệnh di truyền: là các rối loạn về sinh lí bẩm sinh.
II. Một số tật di truyền ở người.
- Do các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên.
- Do ô nhiễm môi trường.
- Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào.
2. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.
- Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng đúng qui cách thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh …
- Hạn chế kết hôn và sinh con giữa những người mang gen gây các tật, bệnh di truyền.
1. Nguyên nhân phát sinh tật, bệnh di truyền.
III. Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
- Đột biến gen (gen trội) gây ra các tật: bàn chân nhiều ngón, xương chi ngắn…
- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
- Đột biến NST gây ra: Tật khe hở môi-hàm, bàn tay mất ngón…
HƯỚNG DẪN :
Đọc mục ‘‘ Em có biết’’
- Các nghiên cứu của trường Đại học Y Hà Nội cho thấy: trên những người nhiễm độc do hóa chất bảo vệ thực vật, phốt pho hữu cơ gây ra biến đổi số lượng và cấu trúc NST, nhưng hiện tượng dị bội có số lượng NST ít hơn 2n=46 là chủ yếu. Người bị nhiễm độc cấp do hóa chất nói trên có tần số đột biến NST gấp gần 2 lần so với người bình thường ( 7,77% và 4,78 % ). Người làm ruộng ở những vùng sử dụng hóa chất nói trên có tỉ lệ đột biến NST cao hơn những người làm nghề khác ( 9,32% và 6,9 %)
- Tại 1 số vùng thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế bị Mỹ rải chất diệt cỏ, rụng lá ( chất điôxin ) trong chiến tranh, các tật, bệnh di truyền bẩm sinh ( tật u não, khe hở hàm, lác mắt, đục thủy tinh thể, chân khèo, thừa ngón tay chân, chân rất ngắn, bại liệt, chậm phát triển trí tuệ). Chiếm tỉ lệ 2,34 % - 9,3% tăng rõ rệt so với thành phố Huế là nơi không bị rải chất độc hóa học.
EM CÓ BIẾT?
HƯỚNG DẪN :
Đọc mục ‘‘ Em có biết’’
- H?c bi, tr? l?i cõu h?i 1, 2, 3 SGK.
- Chuẩn bị: Đọc trước nội dung bài 30 ‘‘ Di truyền học với con người”
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY ĐÃ KẾT THÚC !
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
THEO DÕI
 








Các ý kiến mới nhất