Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà My
Ngày gửi: 23h:31' 28-02-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1154
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà My
Ngày gửi: 23h:31' 28-02-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1154
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Lan Anh)
Bài 33
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI
QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
1. Hoá thạch là gì?
- Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất
- Các dạng hóa thạch:
+ Hóa thạch là 1 phần cơ thể
+ Hóa thạch là cơ thể nguyên vẹn
2. Vai trò của hoá thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
Hoá thạch voi ma mút (6 tháng tuổi), sống cách đây khoảng 10.000 năm, thuộc cuối kỉ Băng Hà.
Hoá thạch người tiền sử Lucy, sống cách đây 3,2 tr năm
Hoá thạch sống là gì?
Hóa thạch sống là thuật ngữ không chính thức để chỉ những loài sinh vật còn tồn tại nhưng lại có những đặc điểm giống với những loài chỉ được biết đến từ các hóa thạch và không có bất kỳ 1 loài họ hàng nào còn sinh tồn
Một số hoá thạch sống
2. Vai trò của hoá thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
- Căn cứ vào tuổi hóa thạch → Xác định được loài xuất hiện trước, loài xuất hiện sau và mối quan hệ giữa các loài
*Phương pháp xác định tuổi hóa thạch:
Nhờ phân tích đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc trong lớp đất đá chứa hóa thạch
Định tuổi bằng đồng vị phóng xạ là một kỹ thuật xác định tuổi của vật liệu, thường dựa trên sự so sánh giữa lượng đồng vị phóng xạ còn lại trong mẫu thử và các sản phẩm phân rã từ các đồng vị này, hay còn gọi là tốc độ phân rã.
II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.
Bằng chứng về hiện tượng trôi dạt lục địa.
D
Dựa vào sự tương đồng về thành phần loài sinh vật, hóa thạch, tính chất của các loại đất đá, hình dáng bờ biển……giữa các châu lục với nhau.
II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.
- Trôi dạt lục địa là hiện tượng di chuyển của các lục địa (các phiến kiến tạo) do lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động.
Sự trôi dạt lục địa có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của sinh giới?
Sự dịch chuyển của mảng Ấn Độ về phía lục địa Á – Âu và kết quả của sự chuyển dịch dãy Himalaya
Các mảng dần tách xa nhau về hai phía → hình thành các sống núi lửa giữa đại dương
- Trôi dạt lục địa
→ Thay đổi mạnh về địa chất khí hậu
→ sự xuất hiện, tồn tại, diệt vong của sinh vật
II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
2. Sinh vật trong các đại địa chất
Lịch sử phát triển của sinh giới được chia thành 5 đại:
- Đại Thái cổ
- Đại Nguyên sinh
- Đại Cổ sinh
- Đại Trung sinh
- Đại Tân sinh
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT VÀ SINH VẬT TƯƠNG ỨNG
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT VÀ SINH VẬT TƯƠNG ỨNG
ĐẠI THÁI CỔ
Thời kì này Trái Đất vẫn trong giai đoạn kiến tạo mạnh mẽ, có sự phân bố lại lục địa và đại dương,núi lửa hoạt động, tia tử ngoại tác động trực tiếp lên bề mặt Trái Đất
Chỉ xuất hiện sinh vật bậc thấp và sự sống tập trung dưới nước.
Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất
ĐẠI THÁI CỔ
ĐẠI CỔ SINH
Là đại chinh phục đất liền của thực vật, động vật.
Kỉ Silua :Cây có mạch và động vật lên cạn
Kỉ Đêvôn (416 triệu năm)
Kỷ Đê vôn: Phân hóa cá xương.
Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
Kỷ Đê vôn:Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Bò cạp tôm
Tôm ba lá
- Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện.
- Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát
Kỉ Cacbon (Than đá)
Duong x?
Th?c v?t cú h?t xu?t hi?n
- Phân hóa bò sát, côn trùng.
- Tuyệt diệt nhiều động vật biển
Kỉ Pecmi
ĐẠI TRUNG SINH
Là đại phồn thịnh của cây Hạt trần và Bò sát.
Kỷ Jura: Bò sát cổ ngự trị
Phát sinh chim và thú
Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú. Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người.
ĐẠI TÂN SINH
Một số động vật có vú ở kỉ Đệ Tam
KẾT LUẬN
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất:
- Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với sự phát triển của vỏ Trái Đất.
- Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi ở thực vật → ảnh hưởng tới động vật.
Hướng phát triển của sinh giới qua các đại địa chất:
Ngày càng đa dạng.
Tổ chức ngày càng cao.
Thích nghi ngày càng hợp lí.
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI
QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
1. Hoá thạch là gì?
- Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất
- Các dạng hóa thạch:
+ Hóa thạch là 1 phần cơ thể
+ Hóa thạch là cơ thể nguyên vẹn
2. Vai trò của hoá thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
Hoá thạch voi ma mút (6 tháng tuổi), sống cách đây khoảng 10.000 năm, thuộc cuối kỉ Băng Hà.
Hoá thạch người tiền sử Lucy, sống cách đây 3,2 tr năm
Hoá thạch sống là gì?
Hóa thạch sống là thuật ngữ không chính thức để chỉ những loài sinh vật còn tồn tại nhưng lại có những đặc điểm giống với những loài chỉ được biết đến từ các hóa thạch và không có bất kỳ 1 loài họ hàng nào còn sinh tồn
Một số hoá thạch sống
2. Vai trò của hoá thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
- Căn cứ vào tuổi hóa thạch → Xác định được loài xuất hiện trước, loài xuất hiện sau và mối quan hệ giữa các loài
*Phương pháp xác định tuổi hóa thạch:
Nhờ phân tích đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc trong lớp đất đá chứa hóa thạch
Định tuổi bằng đồng vị phóng xạ là một kỹ thuật xác định tuổi của vật liệu, thường dựa trên sự so sánh giữa lượng đồng vị phóng xạ còn lại trong mẫu thử và các sản phẩm phân rã từ các đồng vị này, hay còn gọi là tốc độ phân rã.
II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.
Bằng chứng về hiện tượng trôi dạt lục địa.
D
Dựa vào sự tương đồng về thành phần loài sinh vật, hóa thạch, tính chất của các loại đất đá, hình dáng bờ biển……giữa các châu lục với nhau.
II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.
- Trôi dạt lục địa là hiện tượng di chuyển của các lục địa (các phiến kiến tạo) do lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động.
Sự trôi dạt lục địa có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của sinh giới?
Sự dịch chuyển của mảng Ấn Độ về phía lục địa Á – Âu và kết quả của sự chuyển dịch dãy Himalaya
Các mảng dần tách xa nhau về hai phía → hình thành các sống núi lửa giữa đại dương
- Trôi dạt lục địa
→ Thay đổi mạnh về địa chất khí hậu
→ sự xuất hiện, tồn tại, diệt vong của sinh vật
II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
2. Sinh vật trong các đại địa chất
Lịch sử phát triển của sinh giới được chia thành 5 đại:
- Đại Thái cổ
- Đại Nguyên sinh
- Đại Cổ sinh
- Đại Trung sinh
- Đại Tân sinh
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT VÀ SINH VẬT TƯƠNG ỨNG
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT VÀ SINH VẬT TƯƠNG ỨNG
ĐẠI THÁI CỔ
Thời kì này Trái Đất vẫn trong giai đoạn kiến tạo mạnh mẽ, có sự phân bố lại lục địa và đại dương,núi lửa hoạt động, tia tử ngoại tác động trực tiếp lên bề mặt Trái Đất
Chỉ xuất hiện sinh vật bậc thấp và sự sống tập trung dưới nước.
Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất
ĐẠI THÁI CỔ
ĐẠI CỔ SINH
Là đại chinh phục đất liền của thực vật, động vật.
Kỉ Silua :Cây có mạch và động vật lên cạn
Kỉ Đêvôn (416 triệu năm)
Kỷ Đê vôn: Phân hóa cá xương.
Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
Kỷ Đê vôn:Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Bò cạp tôm
Tôm ba lá
- Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện.
- Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát
Kỉ Cacbon (Than đá)
Duong x?
Th?c v?t cú h?t xu?t hi?n
- Phân hóa bò sát, côn trùng.
- Tuyệt diệt nhiều động vật biển
Kỉ Pecmi
ĐẠI TRUNG SINH
Là đại phồn thịnh của cây Hạt trần và Bò sát.
Kỷ Jura: Bò sát cổ ngự trị
Phát sinh chim và thú
Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú. Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người.
ĐẠI TÂN SINH
Một số động vật có vú ở kỉ Đệ Tam
KẾT LUẬN
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất:
- Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với sự phát triển của vỏ Trái Đất.
- Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi ở thực vật → ảnh hưởng tới động vật.
Hướng phát triển của sinh giới qua các đại địa chất:
Ngày càng đa dạng.
Tổ chức ngày càng cao.
Thích nghi ngày càng hợp lí.
 








Các ý kiến mới nhất