Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Cường độ dòng điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 16h:34' 10-03-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 491
Số lượt thích: 1 người (Nguyễ Ngọc Quế Hương)
Vật Lí 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Dùng dụng cụ nào để đo cường độ dòng điện? Làm thế nào để nhận biết dụng cụ đó?
* Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
* Dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện.
* Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi chữ A (hoặc mA).
Câu 2: Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 1 được mắc đúng, vì sao?
a)
* Ampe kế trong sơ đồ hình 1 b được mắc đúng
* Vì chốt dương (+) của ampe kế được mắc về phía cực dương (+) của nguồn điện .
k
k
k
Ông bán cho cháu một chiếc pin!
Cháu cần pin tròn hay pin vuông? Loại mấy vôn?
Vậy vôn là gì?
TIẾT 27+28:CHỦ ĐỀ
HIỆU ĐIỆN THẾ
Một số nguồn điện thường gặp trong thực tế.
nguồn điện
I. Hiệu điện thế:
Khi mắc một bóng đèn vào 2 cực của nguồn điện thì đèn sẽ như thế nào?
Tại sao nguồn điện có thể làm bóng đèn sáng?
Vì nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó. Và giữa hai cực của nó có một hiệu điện thế.
I. Hiệu điện thế:
- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
- Hiệu điện thế được ký hiệu là: chữ U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là: Vôn, ký hiệu là:V.
Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).
2,5V = ........... mV
6kV = ............V
110V = ............ kV
1200mV = ........... V
2500
6000
0,11
1,2
Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
1 kV = V
1V = mV
1000
1000
0,001
1 V = kV
1 mV = V
0,001
1 kV = mV
1 000 000
C1/ Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các nguồn điện dưới đây:
Pin tròn: ……………
Ắc quy xe máy: ………….
Giữa hai lỗ của nguồn điện trong nhà:
12V
220 V
1,5 V
12V
Một số hiệu điện thế trong thực tế
Giữa 2 đám mây trước khi có sét : vài nghìn vôn
12
Đường dây Bắc - Nam có HĐT 500kV, có tổng chiều dài 1487 km, kéo dài từ Hòa Bình đến TP HCM, có 3437 cột điện sắt thép, đi qua 14 tỉnh thành.
Tàu hỏa chạy bằng điện có hiệu điện thế 25.000V
CÁ CHÌNH ĐIỆN: có cơ quan sinh điện đặt ở đuôi và loài cá có dòng điện mạnh nhất khoảng 550V
Cá đuối
Có cơ quan sinh điện đặt ở hai bên đầu. Sinh ra hiệu điện thế khoảng 50V
II. Vôn Kế
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
Quan sát vôn kế . Hãy chỉ ra những gì em quan sát được ?
Chốt điều chỉnh kim
Kim chỉ thị
Chốt dương (+)
Chốt âm (-)
C2. Trong vôn kế ở hình 25.2, vôn kế nào dùng kim chỉ thị, vôn kế nào hiện số?
Kim chỉ thị
Hiện số
a
b
c
300V
25V
20V
2,5V
Bảng 1
Hình 25.2
b
a
Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu gì?
 4. Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu dương (+) và dấu âm (-)
Hãy nhận biết chốt điều chỉnh kim của vôn kế?
5
5.Vôn kế dùng kim có chốt điều chỉnh kim của vôn kế
MỘT SỐ LOẠI VÔN KẾ
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
Hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 25.3 trong đó vôn kế được ký hiệu

1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
+
-
+
-
* Vẽ sơ đồ mạch điện
Vôn kế được ký hiệu là:
k
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
- Kí hiệu vôn kế trong sơ đồ mạch điện:
Sơ đồ mạch điện:
Lưu ý khi mắc vôn kế vào mạch điện:
- Mắc chốt (+) của vôn kế vào cực dương của nguồn điện.
- Mắc chốt (-) của vôn kế vào cực âm của nguồn điện.
1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
2- Kiểm tra xem vôn kế có giới hạn đo bao nhiêu, có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không?
3V
15V
3V
15V
*Lưu ý: Xem trong hình vẽ chốt “+” của vôn kế được mắc với cực nào của nguồn điện và chốt “-” của vôn kế được mắc với cực nào?
3. Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới.
4. Công tắc bị ngắt và mạch hở. Đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với nguồn 3V
5.Thay nguồn 3V bằng nguồn 6V và làm tương tự như trên.
K
-
Pin 1 U = 3V
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
K
-
Pin 1 U = 3 V
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
3V
3V
K
-
Pin 2 U = 6 V
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
K
-
Pin 2 U = 6 V
3V
3V
6V
6V
C3. So sánh số vôn ghi trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế và rút ra kết luận.
C3: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện.
 Kết luận:
Số vôn ghi trên vỏ nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
220V-750W
220V-60W
Trên các bóng đèn cũng như trên các dụng cụ dùng điện có ghi số vôn. Vậy các số vôn này có ý nghĩa giống như ý nghĩa của số vôn được ghi trên các nguồn điện không?
220V-75W
IV. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn:
1. Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện
a. Thí nghiệm 1 : ( H.26.1 SGK)
Bước 1. Nối vôn kế với hai đầu bóng đèn như hình 26.1 SGK .
Bước 2. Quan sát số chỉ của vôn kế .
Bước 3. Nhận xét về hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch .
b. Nhận xét:
- Vôn kế chỉ số 0.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0.
2. Bóng đèn được mắc vào mạch điện
a. Thí nghiệm 2 : ( H.26.2 SGK)
Bước 1. Mắc mạch điện như sơ đồ hình 26.2. SGK
LƯU Ý:
+ Mắc chốt dương ( + ) của ampe kế và của vôn kế về phía cực dương(+) của nguồn điện . + Hai chốt của vôn kế được mắc trực tiếp vào hai đầu bóng đèn.
Bước 1 Mắc mạch điện như sơ đồ hình 26.2. SGK
Bước 2 Đọc và ghi số chỉ của ampe kế, của vôn kế khi đóng và ngắt công tắc vào bảng 1 SGK .
Bước 3.Thí nghiệm tương tự với nguồn điện hai pin .
+
-
+
0 V
0 A
3 V
0,30 A
6,0 V
0,60 A
Bảng 1:
-
-
- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì................... dòng điện chạy qua bóng đèn .
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
càng..................thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng .................. .
220V-750W
Vậy số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa như thế nào ?
không có
lớn (nhỏ)
lớn (nhỏ)
b. Kết luận :

b. Kết luận :
- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn .
- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn (nhỏ) thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn (nhỏ) .
* Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường.
C4: Một bóng đèn có ghi 2,5 V. Hỏi mắc đèn này vào hiệu điện thế là bao nhiêu để nó không bị hỏng ?
- Có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế 2,5V để nó không bị hỏng
IV/ Vận dụng:
C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
1,5V = ………… mV
15000mV = …… V
c) 0,4kV = ………...V
d) 220V = …………kV
1500
15
0,22
400
IV/ Vận dụng:
C5: Quan sát mặt số của dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?
b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của dụng cụ?
c) Kim dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
d) Kim dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
Vôn kế. Chữ V trên dụng cụ
GHĐ 45 V
3V
42V
, ĐCNN 1V
IV/ Vận dụng:
C6: Cho ba nguồn điện với số vôn ghi trên vỏ là:
1,5V ; b) 6V ; c) 12V.
và có ba vôn kế với giới hạn đo lần lượt là:
20V ; 2) 5V ; 3) 10V.
Hãy cho biết dùng vôn kế nào là phù hợp nhất để đo
hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn điện đã cho.
IV/ Vận dụng:
IV/ Vận dụng:
C6
Vôn kế phù hợp:
1/ GHĐ 20V
2/ GHĐ 5V
3/ GHĐ 10V
Nguồn điện có số vôn:
a) 1,5V
b) 6V
c) 12V
Củng cố
2. Vôn kế là gì? Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là gì?
1. Hiệu điện thế được kí hiệu là gì? Có đơn vị là gì?
- Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V). Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).

- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
3. Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình được mắc đúng? Vì sao?
31
Củng cố
* Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
* Đo hiệu điện thế bằng vôn kế.
* Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V) hoặc miliVôn (mA), kiloVon (kV)
* Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
Ghi nhớ
GHI NHỚ
-Trong mạch điện kín, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó.
-Đối với một bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn.

-Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường.
Có thể em chưa biết?
 Về nguyên tắc, cần phải sử dụng hiệu điện thế định mức đã quy định cho mỗi dụng cụ điện.
 Tuy nhiên, các dụng cụ đốt nóng bằng điện (bóng đèm dây tóc, bếp điện,…) vẫn hoạt động (dưới mức bình thường) so với hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức.
 Lưu ý: nếu sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức cho các động cơ điện (quạt điện,tủ lạnh,…) và các thiết bị điện tử (tivi, radio…) thì có thể gây hư hỏng các dụng cụ và thiết bị điện này. Đối với các thiết bị điện này, người ta thường dùng một thiết bị gọi là “ổn áp” có tác dụng điều chỉnh để luôn có hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức.
BÀI TẬP
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Đối với bài học ở tiết này.
- Học thuộc phần ghi nhớ tr.75/ SGK.

- Làm bài t?p 26.1? 26.3 tr.27/ SBT.

- D?c Cĩ th? em chua bi?t ở cuối bài.

Đối với bài học tiếp theo.
- Đọc trước nội dung bài thực hành tr.76/ SGK.
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành tr.78/ SGK.
- Trả lời các câu hỏi a,b ở phần 1- tr.78/ SGK.
Bài học đến đây là kết thúc
 
Gửi ý kiến