Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 43. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 17h:08' 10-03-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 369
Số lượt thích: 0 người
Tiết 49: Bài 45
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VIỆT TRÌ
Vật lí
2.Từ 1 điểm sáng S trước thấu kính phân kì, hãy vẽ hai tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính phân kì?
Kiểm tra bài cũ
1.Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì?
Tia tới song song trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
I
O
F
F’
S.
Đáp án
S’.
Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu Đông bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn hay nhỏ hơn khi nhìn mắt bạn lúc đeo kính?
Chuẩn bị
- Một thấu kính phân kỳ.
- Một giá quang học.
- Một cây nến cao khoảng 5cm.
- Một màn để hứng ảnh.
1. Thí nghiệm:
I. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
5
Bước 2. Đặt màn sát thấu kính. Đặt vật ở vị trí bất kỳ trên trục chính của thấu kính và vuông góc với trục chính.
Bước 3.Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính. Quan sát trên màn xem có ảnh của vật hay không?
- Tiếp tục làm như vật khi thay đổi vị trí của vật trên trục chính
Bước 1. Bố trí thí nghiệm như hình 45.1SGK
f
f
C1.Hãy làm thí nghiệm để chứng tỏ rằng không thể hứng được ảnh của vật trên màn với mọi vị trí của vật.
Trường hợp 1: Giữ nguyên ngọn nến – Di chuyển màn hứng
f
f
C1. Hãy làm thí nghiệm để chứng tỏ rằng không thể hứng được ảnh của vật trên màn với mọi vị trí của vật.
Trường hợp 2:Di chuyển ngọn nến lại gần Tiêu cự
- Di chuyển màn hứng
f
f
C1. Hãy làm thí nghiệm để chứng tỏ rằng không thể hứng được ảnh của vật trên màn với mọi vị trí của vật.
Trường hợp 3:Di chuyển ngọn nến đi qua Tiêu cự
Di chuyển màn hứng
Trả lời:
C2:Làm thế nào để quan sát được ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì?
- Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Cùng chiều hay ngược chiều với vật ?
- Muốn quan sát được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló
- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo cùng chiều với vật.
II. CÁCH DỰNG ẢNH.
C3. Dựa vào kiến thức đã
học ở bài trước, hãy nêu cách
dựng ảnh của vật AB qua
thấu kính phân kì, biết AB
vuông góc với trục chính,
A nằm trên trục chính.
Cách dựng ảnh của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính và điểm A nằm trên trục chính:
* Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng quy kéo dài chùm tia ló.
* Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A.
* A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì.
B’
A’
Dựng ảnh
2.Nhận xét:
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính
phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.
O
F
F’
B
A
II. Cách dựng ảnh:
C4:Vật AB vuông góc với trục chính của TKPK
A nằm trên trục chính. OA = 24cm ; f = OF = OF’ = 12cm
* Dựng ảnh A’B’ của AB
I
B’
A’
- Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với trục chính tại mọi vị trí, tia BI là không đổi, cho tia ló IK kéo dài luôn đi qua tiêu điểm F.
- Tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tại B’ nằm trong đoạn FI. Chính vì vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự OF.
II. Cách dựng ảnh:
14
C4 : Vật AB vuông góc với trục chính của TKPK
* Dựa vào hình vẽ, lập luận ảnh này luôn nằm trong khoảng OF.
I
K
15
C5 : f = OF = OF’ = 12cm; OA = 8cm
III. Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:
*Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ:
*Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì:
B’
A’
B’
A’
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho
ảnh ảo,cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng
tiêu cự của thấu kính
16
Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
* Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng quy kéo dài chùm tia ló.
* Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A.
Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ: cùng chiều và lớn hơn vật
+Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì:cùng chiều và nhỏ hơn vật
Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:
IV.Vận dụng:
C8:Trả lời câu hỏi phần mở bài: Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn hay nhỏ hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính ?
Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu bạn bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính, vì kính của bạn là thấu kính phân kì. Khi ta nhìn mắt bạn qua thấu kính phân kì, ta đã nhìn thấy ảnh ảo của mắt, nhỏ hơn mắt khi không đeo kính.
18
B’
A’
B’
A’
C6 : Hãy cho biết ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có đặc điểm gì giống nhau, khác nhau. Từ đó hãy nêu cách nhận biết nhanh chóng một thấu kính là hội tụ hay phân kì .
Giống nhau: Ảnh ảo cùng chiều với vật
Khác nhau:
-TKHT: ảnh ảo lớn hơn vật và cách xa thấu kính hơn vật.
-TKPK: ảnh ảo nhỏ hơn vật và gần thấu kính hơn vật.
Cách nhận biết: Đưa vật gần thấu kính thấy ảnh cùng chiều nhỏ hơn vật đó là thấu kính phân kì. Ảnh cùng chiều lớn hơn vật đó là thấu kính hội tụ.
IV. Vận dụng:
C7 : Vận dụng kiến thức hình học, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh trong hai trường hợp ở C5 khi vật có chiều cao h = 6mm.
A
B
B’
A’
AB = 6mm = 0,6cm
OA = d = 8cm
OF=OF’= f = 12cm
OA’ =? cm
A’B’ = ? cm
Mà OI = AB
OA’ = 4,8cm
C7. Tóm tắt
(2)
(1)
Từ (1) và (2)
 20.OA’ = 96
Tính A’B’
A’B’ = 0,36cm
AB = 6mm = 0,6cm
OA = d = 8cm
OF=OF’= f = 12cm
A’B’ = ? cm
OA’ =?
Mà OI = AB
OA’ = 24cm
B’
A’
B
I
C7. Tóm tắt
(1)
(2)
Từ (1) và (2)
 4.OA’ = 96
A’B’ = 1,8cm
Tính A’B’
22
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THẤU KÍNH
23
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THẤU KÍNH
24
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THẤU KÍNH
25
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THẤU KÍNH
26
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THẤU KÍNH
27
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THẤU KÍNH
Học thuộc ghi nhớ bài.
Làm các bài tập 44-45.4 và 44-45.5 SGK
Chuẩn bị giờ sau là giờ bài tập
Hướng dẫn học bài ở nhà
468x90
 
Gửi ý kiến