Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 19h:46' 10-03-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 842
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 19h:46' 10-03-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 842
Số lượt thích:
0 người
Tiết 41 - Bài 38
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT(Tiếp theo)
ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Tỷ lệ giới tính
2. Nhóm tuổi
3. Sự phân bố cá thể của quần thể
4. Mật độ cá thể của quần thể
5. Kích thước của quần thể sinh vật
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
V. Kích thước của quần thể sinh vật
- Kích thước của QT: Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể .
- Mỗi QT có kích thước đặc trưng
1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
- Kích thước QT dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.
1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà QT cần có để duy trì và phát triển
Nếu kích thước QT < mức tối thiểu
→QT dễ rơi vào tình trạng suy giảm → diệt vong
Dưới mức tối thiểu
QT có nguy cơ tuyệt chủng
1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
+ Kích thước tối đa:
Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà QT có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Nếu kích thước quá lớn → cạnh tranh, ô nhiễm , bệnh tật…..
→ mức tử vong, di cư tăng
Kích thước tối đa của đàn ong là 500.000 con cần nuôi ong với kích thước nhỏ hơn.
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
Hãy cho biết có những nhân tố nào ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật?
- Mức độ sinh sản
- Mức độ tử vong
- Sự phát tán
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
a- Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể của QT được sinh ra trong 1 đơn vị thời gian
- Phụ thuộc vào: số lượng trứng(con non)/lứa đẻ, số lứa đẻ/cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục, môi trường sống….
b- Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể của QT bị chết trong 1 đơn vị thời gian
- Phụ thuộc vào: trạng thái của QT, môi trường sống (thức ăn, kẻ thù, sự khai thác của con người….)
c - Phát tán cá thể của quần thể sinh vật
- Bao gồm xuất cư và nhập cư
- Phụ thuộc vào: mật độ, điều kiện sống….
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng trong điều kiện MT không bị giới hạn
Tăng trưởng trong điều kiện MT bị giới hạn
Đường cong tăng trưởng
của quần thể sinh vật
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn
Điều kiện MT không bị giới hạn (lý thuyết): Mọi điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học của các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản của SV
→QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng có hình chữ J)
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn
Điều kiện MT bị giới hạn: điều kiện MT sống không thuận lợi, hạn chế khả năng sinh sản của SV
→QT tăng trưởng theo thực tế (đường cong tăng trưởng có hình chữ S)
VII.Tăng trưởng của quần thể người
Đồ thị tăng trưởng dân số thế giới
Hậu quả của việc bùng nổ dân số?
=>Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc sống :
- Tình trạng đói nghèo gia tăng
- Chế độ nuôi dưỡng và giáo dục thấp kém
- Gây ô nhiễm môi trường...
VII.Tăng trưởng của quần thể người
Biện pháp hạn chế sự gia tăng dân số?
- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Phân bố dân cư hợp lý.
- Tuyên truyền giáo dục về dân số...
Củng cố
Câu 1: Để đàn gà nuôi phát triển ổn định, đỡ lãng phí, thì tỉ lệ trống : mái hợp lí nhất là
1:1
2:1
2:3
1:4
Củng cố
Câu 2: Khi đánh bắt được nhiều con non thì nên:
Tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
Dừng ngay, nếu không sẽ bị cạn kiệt.
Hạn chế, vì quần thể sẽ bị suy thoái.
Tăng cường đánh, vì quần thể đang ổn định.
Củng cố
Câu 3: Sự phân bố của một loài trong quần thể thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố :
diện tích của quần thể
thay đổi do hoạt động của con người
thay đổi do các quá trình tự nhiên
nhu cầu về nguồn sống của loài đó
Củng cố
Câu 4. Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
A. Tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
B. Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
C. Diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
D. Các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thế
Củng cố:
Câu 5: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm
A. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
B. Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn
C. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
D. Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT(Tiếp theo)
ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Tỷ lệ giới tính
2. Nhóm tuổi
3. Sự phân bố cá thể của quần thể
4. Mật độ cá thể của quần thể
5. Kích thước của quần thể sinh vật
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
V. Kích thước của quần thể sinh vật
- Kích thước của QT: Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể .
- Mỗi QT có kích thước đặc trưng
1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
- Kích thước QT dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.
1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà QT cần có để duy trì và phát triển
Nếu kích thước QT < mức tối thiểu
→QT dễ rơi vào tình trạng suy giảm → diệt vong
Dưới mức tối thiểu
QT có nguy cơ tuyệt chủng
1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
+ Kích thước tối đa:
Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà QT có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Nếu kích thước quá lớn → cạnh tranh, ô nhiễm , bệnh tật…..
→ mức tử vong, di cư tăng
Kích thước tối đa của đàn ong là 500.000 con cần nuôi ong với kích thước nhỏ hơn.
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
Hãy cho biết có những nhân tố nào ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật?
- Mức độ sinh sản
- Mức độ tử vong
- Sự phát tán
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
a- Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể của QT được sinh ra trong 1 đơn vị thời gian
- Phụ thuộc vào: số lượng trứng(con non)/lứa đẻ, số lứa đẻ/cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục, môi trường sống….
b- Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
- Là số lượng cá thể của QT bị chết trong 1 đơn vị thời gian
- Phụ thuộc vào: trạng thái của QT, môi trường sống (thức ăn, kẻ thù, sự khai thác của con người….)
c - Phát tán cá thể của quần thể sinh vật
- Bao gồm xuất cư và nhập cư
- Phụ thuộc vào: mật độ, điều kiện sống….
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng trong điều kiện MT không bị giới hạn
Tăng trưởng trong điều kiện MT bị giới hạn
Đường cong tăng trưởng
của quần thể sinh vật
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn
Điều kiện MT không bị giới hạn (lý thuyết): Mọi điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học của các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản của SV
→QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng có hình chữ J)
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn
Điều kiện MT bị giới hạn: điều kiện MT sống không thuận lợi, hạn chế khả năng sinh sản của SV
→QT tăng trưởng theo thực tế (đường cong tăng trưởng có hình chữ S)
VII.Tăng trưởng của quần thể người
Đồ thị tăng trưởng dân số thế giới
Hậu quả của việc bùng nổ dân số?
=>Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc sống :
- Tình trạng đói nghèo gia tăng
- Chế độ nuôi dưỡng và giáo dục thấp kém
- Gây ô nhiễm môi trường...
VII.Tăng trưởng của quần thể người
Biện pháp hạn chế sự gia tăng dân số?
- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Phân bố dân cư hợp lý.
- Tuyên truyền giáo dục về dân số...
Củng cố
Câu 1: Để đàn gà nuôi phát triển ổn định, đỡ lãng phí, thì tỉ lệ trống : mái hợp lí nhất là
1:1
2:1
2:3
1:4
Củng cố
Câu 2: Khi đánh bắt được nhiều con non thì nên:
Tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
Dừng ngay, nếu không sẽ bị cạn kiệt.
Hạn chế, vì quần thể sẽ bị suy thoái.
Tăng cường đánh, vì quần thể đang ổn định.
Củng cố
Câu 3: Sự phân bố của một loài trong quần thể thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố :
diện tích của quần thể
thay đổi do hoạt động của con người
thay đổi do các quá trình tự nhiên
nhu cầu về nguồn sống của loài đó
Củng cố
Câu 4. Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
A. Tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
B. Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
C. Diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
D. Các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thế
Củng cố:
Câu 5: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm
A. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
B. Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn
C. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
D. Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
 







Các ý kiến mới nhất