Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Chơi chữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị cẩm thu
Ngày gửi: 21h:58' 10-03-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điệp ngữ là gì ?
Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý gây xúc động mạnh.Cách lặp luận như vậy được gọi là điệp ngữ.
Có mấy dạng điệp ngữ ? Cho ví dụ ?
Có 3 dạng điệp ngữ:
- Điệp ngữ cách quãng.
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ chuyển tiếp
Ví dụ
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm.
Một bếp lửa ấp yêu nồng đượm
Thế nào là chơi chữ:
- VD: SGK/163
Lợi 1: lợi ích
Lợi 2,3: phần thịt bao quanh chân răng
đặc sắc về âm, về nghĩa để tạo sự dí dỏm, hài hước
Chơi chữ.
Ghi nhớ : SGK/164
Bà già đi chợ cầu đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
Lợi 1: lợi ích
Lợi 2,3: phần thịt bao quanh chân răng (nướu)
Đồng Âm
Chơi chữ
Tiết 58: CHƠI CHỮ
CHƠI CHỮ
II. CÁC LỐI CHƠI CHỮ:
1. Dùng lối nói trại âm (gần âm):
- “ranh tướng”- danh tướng
VD1:
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(TÚ MỠ)
Ranh tướng: ranh mãnh  danh tướng
 khinh thường
 2 từ gần âm.
CHƠI CHỮ
II. CÁC LỐI CHƠI CHỮ:
2. Dùng cách điệp âm:
- điệp âm “m”
VD 2:
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
( Tú Mỡ)
- điệp âm “m”
 đặc sắc ngữ âm
 điệp âm

CHƠI CHỮ
II. CÁC LỐI CHƠI CHỮ:
3. Dùng lối nói láy :
Cá đối – cối đá
- mèo cái – mái kèo
VD 3:
Con cá đối nằm trên cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
- đảo vị trí phần vần “ cá đối”, “ mèo cái”?
tạo từ mới
nói láy.

CHƠI CHỮ
II. CÁC LỐI CHƠI CHỮ
4. Dùng từ trái nghĩa, đồng âm:
sầu riêng – vui chung
- Sầu riêng 1: trái cây
- Sầu riêng 2: tình cảm
VD 4 :
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả thơm lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
“ sầu riêng” có những nghĩa nào?
Sầu riêng 1: trái cây
Sầu riêng 2: tình cảm
Tìm từ trái nghĩa với “ sầu riêng” trong vd trên?
Sầu riêng – vui chung
.
III. Cách sử dụng:
VD 1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
VD 2:Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp,
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
VD 3: Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
VD 4:Tối ba mươi co cẳng đạp thằng bần ra cửa
Sáng mùng một mở cửa bế ông phúc vào nhà
VD 5: Càng to càng nhỏ
(Là con gì)
Ca dao
Thơ
Câu đối
Câu đố
- Trong văn thơ: Đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, câu đối, câu đố.
- Trong đời sống thường ngày

GHI NHỚ SGK/164
IV. LUYỆN TẬP
Trùng trục như con. . . . . . .
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
( chó thui )
THỬ THÁCH
1
4
3
2
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ (a) chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
( Lê Quý Đôn)
Bài 1. Tác giả sử dụng từ ngữ nào để chơi chữ trong bài thơ sau :
Những từ ngữ để chơi chữ :
liu điu, rắn , hổ lửa, mai gầm, ráo,lằn, roi, trâu lỗ, hổ mang
 dùng từ gọi tên các loài rắn  đặc điểm, tính chất của sự vật , sự việc
liu điu
Rắn
hổ mang
hổ lửa
mai gầm
Ráo
Trâu Lỗ
Lằn
Bài 2. Mỗi câu sau có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
- Thịt, mỡ, nem, chả
=> Chơi chữ theo lối dùng từ gần nghĩa (cùng trường nghĩa).
 có chung trường nghĩa với từ thịt
 chung trường nghĩa: họ tre nứa
- Nứa, tre, trúc, hóp
- Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
thịt
mỡ,
tre,
Nứa
nem chả
trúc
hóp.
Bài 3. Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo?
* Còn trời, còn nước, còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
(Ca dao)
 Chơi chữ theo lối dùng từ nhiều nghĩa
 Chơi chữ theo lối nói lái
 chơi chữ theo lối dùng từ đồng âm
 chơi chữ theo lối điệp âm
 Chơi chữ đồng nghĩa Hán Việt
* Cồn Cỏ có con cá đua là con cua đá
( Lời hát Con cua đá của Ngọc Cừ)
* Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
* Đông đi đâu đó, đứng đợi đèn đỏ
* Da trắng vỗ bì bạch
* Trời xanh mây thiên thanh.
- Từ cam 1 (danh từ): quả cam
=> lối chơi chữ: dùng từ ngữ đồng âm
- Từ cam 2 (tính từ): sự ngọt ngào, hạnh phúc
Từ ngữ chơi chữ  lối chơi chữ:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?
cam
cam,
Củng cố
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

HỌC THUỘC GHI NHỚ
2. HOÀN CHỈNH BÀI TẬP CÒN LẠI
3. VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NGẮN TỪ 4- 5 DÒNG CÓ SỬ DỤNG HIỆN TƯỢNG CHƠI CHỮ.
4. SOẠN BÀI “LÀM THƠ LỤC BÁT”
















CHÀO TẠM BIỆT
468x90
 
Gửi ý kiến