Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nhật Quang
Ngày gửi: 12h:26' 07-04-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nhật Quang
Ngày gửi: 12h:26' 07-04-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
TRƯỜNG THCS HOÀNG DIỆU
NGỮ VĂN 8
Đầu năm thường gắn với việc cầu xin những điềm lành, việc lành trong ao ước của con người qua những cuộc hành hương về nơi linh thiêng nhất. Xin chữ,xin câu đối là một trong những hoạt động tâm linh ấy.Nguời viết nên những câu đối ấy chính là những ông đồ Nho học,và bài thơ "Ông đồ" tác giả Vũ Đình Liên viết về những ông đồ Nho thời thịnh vượng và thời tàn lụi.
Bài thơ "Ông đồ" và tác giả đã được các báo chí nước ngoài giới thiệu qua gần 10 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, Bồ Đào Nha, Ả Rập... Thật là một bài thơ bất hủ của nhà thơ, nhà giáo Vũ Đình Liên.
TIẾT 65:
VĂN BẢN:
ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả
Về tác giả Vũ Đình Liên em cần nhớ những gì?
- Vũ Đình Liên(1913-1996), quê: Hải Dương, sống ở Hà Nội.
ông là một trong những nhà thơ mới lãng mạn của nước ta.
- Là nhà giáo, nhà nghiên cứu, dịch thuật văn học.
2.Tác phẩm
Viết năm 1936, là bài thơ nổi tiếng nhất của ông.
Thể thơ: Ngũ ngôn
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả
2.Tác phẩm
3. Đọc văn bản tìm hiểu chú thích
Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
Học trò học chữ Nho.
Học trò học chữ Nho.
Chế độ khoa cử phong kiến dùng chữ Nho
Cảnh trường thi năm 1895
Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.
Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, vừa gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
Ông đồ được thiên hạ tìm đến, ông có dịp trổ tài.
Chữ của ông được mọi người trân trọng, thưởng thức.
Ở thành phố, khi giáp Tết xuất hiện những ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên hè phố, viết chữ nho, câu đối bán.
Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1915), chữ nho bị rẻ rúng.
Trẻ con không còn đi học chữ nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp.
“Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn”(Vũ Đình Liên)
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả
Em có thể chia văn bản làm mấy phần?
2.Tác phẩm
+ Khổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách.
+ Khổ 3, 4: Hình ảnh ông đồ trong nhưng ngày ế khách, tàn tạ.
+ Khổ 5: Niềm nhớ tiếc.
3. Đọc văn bản tìm hiểu chú thích
4. Bố cục
Thảo luận : Chọn đáp án đúng nhất :
Bài thơ “Ông đồ ” được tạo lập bởi những phương thức biểu đạt nào? Đâu là phương thức chính?
A : Tự sự
B : Miêu tả
C : Biểu cảm
D :Biểu cảm kết hợp với tự sự , miêu tả
D
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
II. ĐỌC- HI ỂU VĂN BẢN :
1.Ông Đồ thời vàng son (2 khổ đầu):
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
1.Ông Đồ thời vàng son (2 khổ đầu):
Cảnh phố phường chuẩn bị đón Tết và được tác giả tái hiện như thế nào?
- Hoa đào nở
- Ông đồ già
- Bày mực tàu
- Phố đông người
=> Bức tranh đón tết ở phố phường.
Trong khung cảnh đó hình ảnh ông đồ được khắc hoạ như thế nào?
- Đông khách
- Hoa tay thảo những nét
- Phượng múa, rồng bay
- Mọi người tấm tắc ngợi khen.
=> Ông đồ trở thành trung tâm chú ý của mọi người, kẻ sang, người hèn đều muốn có câu đối Tết để treo trong nhà.
Hai khổ thơ đầu đã phản ánh được nét đẹp gì trong đời sống tinh thần của nhân dân ta?
- Nét đẹp văn hoá của người Hà Nội xưa.
- Ông đồ viết chữ thuê, đưa chữ đi bán để kiếm sống, sai vị trí của một ông đồ nho
Tuy nhiên bài thơ đã phảng phất nét buồn, sự tàn luỵ. Dấu hiệu nào cho ta biết điều đó?
=> Tuy vậy, ông vẫn đang được coi trọng, vẫn còn có giá trị.
Một số hình ảnh về nét đẹp văn hoá truyền thống đang được khôi phục.
Việc xin chữ đầu năm lâu nay đã có và ngày một thịnh hành, nó đang trở thành phong tục đẹp của người Việt Nam mỗi độ xuân về Tết đến. Tại Hà Nội, việc này diễn ra ở nhiều nơi: trong nhà riêng của một số thầy đồ có tiếng văn hay chữ tốt, trên đường phố nơi có khoảng hè rộng rãi và nhiều người qua lại. Chỗ có vẻ ấn tượng nhất là trước sân Miếu Văn, khoảng hè phố đường Bà Triệu, đoạn giao cắt với đường Trần Hưng Đạo... Xin chữ là một nét đẹp văn hóa cần phát huy. Chỉ một chữ treo trước mặt mà có ý nghĩa về đạo đức và đời sống đối với những con người cụ thể sẽ giá trị hơn nhiều những lời nói sáo rỗng.
ÔNG ĐỒ BỊ LÃNG QUÊN
và tấm lòng của tác giả
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN :
1.Ông Đồ thời vàng son (2 khổ đầu):
2. Ông Đồ thời tàn phai (Hai khổ thơ tiếp):
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy,
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhóm 1:
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đặc sắc và phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
Nhóm 2:
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay”
Trong hai câu thơ trên, tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật gì? Qua đó nhà thơ đã khắc họa tâm trạng của nhân vật trữ tình như thế nào?
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Nhóm 1:
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
Nhóm 2:
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay”
ĐÁP ÁN
- Biện pháp nhân hóa:
+ Giấy đỏ - buồn
+ Mực - sầu
->Phép nhân hóa khiến vật vô tri vô giác trở nên có tâm hồn -> có tác dụng nhấn mạnh nỗi buồn cô đơn, vắng khách của ông đồ. Nỗi buồn thấm vào cảnh vật
- Miêu tả để biểu cảm -> mượn cảnh để ngụ tình
+ Lá vàng gợi sự tàn phai, rơi rụng của cả nét văn hóa xưa
+ Mưa bụi gợi nỗi buồn ảm đạm, thê lương
-> Nỗi sầu tủi, cô đơn, tuyệt vọng của ông đồ.
2. Ông Đồ thời tàn phai (Hai khổ thơ tiếp):
Biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào được sử dụng ở hai khổ thơ này?
- Đối lập, tương phản: Giữa cảnh đời với tình cảnh của ông đồ: Tết đến, xuân về mọi người vẫn đi lại đông đúc - Ông đồ ngồi bên lề đường bày mực tàu giấy đỏ nhưng không ai thuê viết.
=> Làm nổi bật hình ảnh ông đồ cô đơn, lạc lỏng giữa dòng đời.
=> Cô đơn, lạc lỏng giữa dòng đời.
- “Giấy đỏ... sầu”
- “Lá vàng... bay”
Câu thơ nào gợi nổi buồn sâu sắc nhất?
Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào ở 2 câu “Giấy... sầu”? Tác dụng ?
- Nhân hoá: Nỗi sầu tủi của giấy đỏ, mực tàu vì không được sử dụng -> nổi sầu tủi của chính ông đồ.
- Tả cảnh ngụ tình: Tả nỗi buồn của nhân vật trữ tình qua cảnh vật.
Hai câu thơ “Lá vàng... bay” là 2 câu thơ tả cảnh hay tả tình ?
+ Lá vàng rơi: Tàn tạ, buồn bả.
+ Mưa bụi bay: ảm đạm, lạnh lẽo.
=> Rơi, bay trong lòng người.
=> Chút tài năng còn lại không được trọng dụng bởi nét văn hóa xưa không còn tồn tại.
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
II. ĐỌC- HI ỂU VĂN BẢN :
1.Ông Đồ thời vàng son (2 khổ đầu):
2. Ông Đồ thời tàn phai (Hai khổ thơ tiếp):
3. Nổi niềm hoài cổ của Vũ Đình Lê với ông Đồ:
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
3. Nổi niềm hoài cổ của Vũ Đình Lê với ông Đồ:
-Chậm, buồn bâng khuâng, thảng thốt.
Nhận xét giọng điệu khổ thơ ?
Tại sao tác giả thảng thốt như vậy ?
- Vì xuân nay không thấy ông đồ.
Phân tích giá trị nghệ thuật của 2 câu cuối ?
=> Ông đã bị dòng đời, thời gian xoá sổ.
- Là câu hỏi tu từ, lời tự vấn thể hiện nỗi niềm ân hận, thương tiếc của nhà thơ trước sự vắng bóng của ông đồ.
Ông đồ già -> ông đồ xưa -> những người muộn năm cũ.
=> Nỗi buồn thương, nhớ tiếc không nguôi.
Tình cảm của nhà thơ được bộc lộ như thế nào qua bài thơ ?
? Đó là tình cảm gì?
Trình bày những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ thơ ?
- Gián tiếp qua 4 khổ đầu.
- Trực tiếp qua khổ cuối.
+ Thương xót cho những số phận tài hoa mà cơ nhở, tàn tạ trước thời thế.
+ Tiếc nuối một truyền thống tốt đẹp của văn hoá dân tộc.
(Liên hệ ngày nay)
=> Tình thương người và niềm hoài cổ của Vũ Đình Liên.
- Bút pháp lãng mạn, hoài cổ, hiện thực trữ tình.
- Thơ ngũ ngôn -> Trầm lắng, ngậm ngùi, buồn thương, tiếc nuối.
- Kết cấu đầu- cuối tương ứng -> nỗi bật chủ đề.
- Ngôn ngữ giản dị mà sâu sắc, lắng đọng đầy dư âm, ám ảnh.
Bài thơ ông đồ đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
- Thể thơ ngũ ngôn phù hợp với lối kể chuyện và diễn tả tâm tình.
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, tương phản, bút pháp tả cảnh ngụ tình
- Ngôn ngữ, hình ảnh trong sáng, bình dị nhưng hàm súc giàu sức gợi.
Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ và niềm cảm thương, nuối tiếc của tác giả đối với một lớp người, một nét văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
III/ TỔNG KẾT
1/ Nghệ thuật
2/ Nội dung
Qua những biện pháp nghệ thuật đó tác giả làm nổi bật lên nội dung gì ?
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
ÔNG ĐỒ THỜI NAY
sơ đồ tư duy
Nắm đực nghệ thuật và nội dung của 2 khổ thơ đầu
Tìm hiểu khổ thơ còn lại
* Học thuộc lòng diễn cảm bài thơ (ngâm thơ)
HU?NG DN V? NH
TRƯỜNG THCS HOÀNG DIỆU
BÀI GIẢNG
ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe
C
Ả
M
Ơ
N
T
H
Ầ
Ô
TRƯỜNG THCS HOÀNG DIỆU
NGỮ VĂN 8
Đầu năm thường gắn với việc cầu xin những điềm lành, việc lành trong ao ước của con người qua những cuộc hành hương về nơi linh thiêng nhất. Xin chữ,xin câu đối là một trong những hoạt động tâm linh ấy.Nguời viết nên những câu đối ấy chính là những ông đồ Nho học,và bài thơ "Ông đồ" tác giả Vũ Đình Liên viết về những ông đồ Nho thời thịnh vượng và thời tàn lụi.
Bài thơ "Ông đồ" và tác giả đã được các báo chí nước ngoài giới thiệu qua gần 10 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, Bồ Đào Nha, Ả Rập... Thật là một bài thơ bất hủ của nhà thơ, nhà giáo Vũ Đình Liên.
TIẾT 65:
VĂN BẢN:
ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả
Về tác giả Vũ Đình Liên em cần nhớ những gì?
- Vũ Đình Liên(1913-1996), quê: Hải Dương, sống ở Hà Nội.
ông là một trong những nhà thơ mới lãng mạn của nước ta.
- Là nhà giáo, nhà nghiên cứu, dịch thuật văn học.
2.Tác phẩm
Viết năm 1936, là bài thơ nổi tiếng nhất của ông.
Thể thơ: Ngũ ngôn
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả
2.Tác phẩm
3. Đọc văn bản tìm hiểu chú thích
Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
Học trò học chữ Nho.
Học trò học chữ Nho.
Chế độ khoa cử phong kiến dùng chữ Nho
Cảnh trường thi năm 1895
Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.
Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, vừa gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
Ông đồ được thiên hạ tìm đến, ông có dịp trổ tài.
Chữ của ông được mọi người trân trọng, thưởng thức.
Ở thành phố, khi giáp Tết xuất hiện những ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên hè phố, viết chữ nho, câu đối bán.
Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1915), chữ nho bị rẻ rúng.
Trẻ con không còn đi học chữ nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp.
“Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn”(Vũ Đình Liên)
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả
Em có thể chia văn bản làm mấy phần?
2.Tác phẩm
+ Khổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách.
+ Khổ 3, 4: Hình ảnh ông đồ trong nhưng ngày ế khách, tàn tạ.
+ Khổ 5: Niềm nhớ tiếc.
3. Đọc văn bản tìm hiểu chú thích
4. Bố cục
Thảo luận : Chọn đáp án đúng nhất :
Bài thơ “Ông đồ ” được tạo lập bởi những phương thức biểu đạt nào? Đâu là phương thức chính?
A : Tự sự
B : Miêu tả
C : Biểu cảm
D :Biểu cảm kết hợp với tự sự , miêu tả
D
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
II. ĐỌC- HI ỂU VĂN BẢN :
1.Ông Đồ thời vàng son (2 khổ đầu):
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
1.Ông Đồ thời vàng son (2 khổ đầu):
Cảnh phố phường chuẩn bị đón Tết và được tác giả tái hiện như thế nào?
- Hoa đào nở
- Ông đồ già
- Bày mực tàu
- Phố đông người
=> Bức tranh đón tết ở phố phường.
Trong khung cảnh đó hình ảnh ông đồ được khắc hoạ như thế nào?
- Đông khách
- Hoa tay thảo những nét
- Phượng múa, rồng bay
- Mọi người tấm tắc ngợi khen.
=> Ông đồ trở thành trung tâm chú ý của mọi người, kẻ sang, người hèn đều muốn có câu đối Tết để treo trong nhà.
Hai khổ thơ đầu đã phản ánh được nét đẹp gì trong đời sống tinh thần của nhân dân ta?
- Nét đẹp văn hoá của người Hà Nội xưa.
- Ông đồ viết chữ thuê, đưa chữ đi bán để kiếm sống, sai vị trí của một ông đồ nho
Tuy nhiên bài thơ đã phảng phất nét buồn, sự tàn luỵ. Dấu hiệu nào cho ta biết điều đó?
=> Tuy vậy, ông vẫn đang được coi trọng, vẫn còn có giá trị.
Một số hình ảnh về nét đẹp văn hoá truyền thống đang được khôi phục.
Việc xin chữ đầu năm lâu nay đã có và ngày một thịnh hành, nó đang trở thành phong tục đẹp của người Việt Nam mỗi độ xuân về Tết đến. Tại Hà Nội, việc này diễn ra ở nhiều nơi: trong nhà riêng của một số thầy đồ có tiếng văn hay chữ tốt, trên đường phố nơi có khoảng hè rộng rãi và nhiều người qua lại. Chỗ có vẻ ấn tượng nhất là trước sân Miếu Văn, khoảng hè phố đường Bà Triệu, đoạn giao cắt với đường Trần Hưng Đạo... Xin chữ là một nét đẹp văn hóa cần phát huy. Chỉ một chữ treo trước mặt mà có ý nghĩa về đạo đức và đời sống đối với những con người cụ thể sẽ giá trị hơn nhiều những lời nói sáo rỗng.
ÔNG ĐỒ BỊ LÃNG QUÊN
và tấm lòng của tác giả
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN :
1.Ông Đồ thời vàng son (2 khổ đầu):
2. Ông Đồ thời tàn phai (Hai khổ thơ tiếp):
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy,
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhóm 1:
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đặc sắc và phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
Nhóm 2:
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay”
Trong hai câu thơ trên, tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật gì? Qua đó nhà thơ đã khắc họa tâm trạng của nhân vật trữ tình như thế nào?
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Nhóm 1:
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
Nhóm 2:
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay”
ĐÁP ÁN
- Biện pháp nhân hóa:
+ Giấy đỏ - buồn
+ Mực - sầu
->Phép nhân hóa khiến vật vô tri vô giác trở nên có tâm hồn -> có tác dụng nhấn mạnh nỗi buồn cô đơn, vắng khách của ông đồ. Nỗi buồn thấm vào cảnh vật
- Miêu tả để biểu cảm -> mượn cảnh để ngụ tình
+ Lá vàng gợi sự tàn phai, rơi rụng của cả nét văn hóa xưa
+ Mưa bụi gợi nỗi buồn ảm đạm, thê lương
-> Nỗi sầu tủi, cô đơn, tuyệt vọng của ông đồ.
2. Ông Đồ thời tàn phai (Hai khổ thơ tiếp):
Biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào được sử dụng ở hai khổ thơ này?
- Đối lập, tương phản: Giữa cảnh đời với tình cảnh của ông đồ: Tết đến, xuân về mọi người vẫn đi lại đông đúc - Ông đồ ngồi bên lề đường bày mực tàu giấy đỏ nhưng không ai thuê viết.
=> Làm nổi bật hình ảnh ông đồ cô đơn, lạc lỏng giữa dòng đời.
=> Cô đơn, lạc lỏng giữa dòng đời.
- “Giấy đỏ... sầu”
- “Lá vàng... bay”
Câu thơ nào gợi nổi buồn sâu sắc nhất?
Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào ở 2 câu “Giấy... sầu”? Tác dụng ?
- Nhân hoá: Nỗi sầu tủi của giấy đỏ, mực tàu vì không được sử dụng -> nổi sầu tủi của chính ông đồ.
- Tả cảnh ngụ tình: Tả nỗi buồn của nhân vật trữ tình qua cảnh vật.
Hai câu thơ “Lá vàng... bay” là 2 câu thơ tả cảnh hay tả tình ?
+ Lá vàng rơi: Tàn tạ, buồn bả.
+ Mưa bụi bay: ảm đạm, lạnh lẽo.
=> Rơi, bay trong lòng người.
=> Chút tài năng còn lại không được trọng dụng bởi nét văn hóa xưa không còn tồn tại.
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
II. ĐỌC- HI ỂU VĂN BẢN :
1.Ông Đồ thời vàng son (2 khổ đầu):
2. Ông Đồ thời tàn phai (Hai khổ thơ tiếp):
3. Nổi niềm hoài cổ của Vũ Đình Lê với ông Đồ:
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
3. Nổi niềm hoài cổ của Vũ Đình Lê với ông Đồ:
-Chậm, buồn bâng khuâng, thảng thốt.
Nhận xét giọng điệu khổ thơ ?
Tại sao tác giả thảng thốt như vậy ?
- Vì xuân nay không thấy ông đồ.
Phân tích giá trị nghệ thuật của 2 câu cuối ?
=> Ông đã bị dòng đời, thời gian xoá sổ.
- Là câu hỏi tu từ, lời tự vấn thể hiện nỗi niềm ân hận, thương tiếc của nhà thơ trước sự vắng bóng của ông đồ.
Ông đồ già -> ông đồ xưa -> những người muộn năm cũ.
=> Nỗi buồn thương, nhớ tiếc không nguôi.
Tình cảm của nhà thơ được bộc lộ như thế nào qua bài thơ ?
? Đó là tình cảm gì?
Trình bày những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ thơ ?
- Gián tiếp qua 4 khổ đầu.
- Trực tiếp qua khổ cuối.
+ Thương xót cho những số phận tài hoa mà cơ nhở, tàn tạ trước thời thế.
+ Tiếc nuối một truyền thống tốt đẹp của văn hoá dân tộc.
(Liên hệ ngày nay)
=> Tình thương người và niềm hoài cổ của Vũ Đình Liên.
- Bút pháp lãng mạn, hoài cổ, hiện thực trữ tình.
- Thơ ngũ ngôn -> Trầm lắng, ngậm ngùi, buồn thương, tiếc nuối.
- Kết cấu đầu- cuối tương ứng -> nỗi bật chủ đề.
- Ngôn ngữ giản dị mà sâu sắc, lắng đọng đầy dư âm, ám ảnh.
Bài thơ ông đồ đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
- Thể thơ ngũ ngôn phù hợp với lối kể chuyện và diễn tả tâm tình.
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, tương phản, bút pháp tả cảnh ngụ tình
- Ngôn ngữ, hình ảnh trong sáng, bình dị nhưng hàm súc giàu sức gợi.
Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ và niềm cảm thương, nuối tiếc của tác giả đối với một lớp người, một nét văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
III/ TỔNG KẾT
1/ Nghệ thuật
2/ Nội dung
Qua những biện pháp nghệ thuật đó tác giả làm nổi bật lên nội dung gì ?
Tiết 65: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
ÔNG ĐỒ THỜI NAY
sơ đồ tư duy
Nắm đực nghệ thuật và nội dung của 2 khổ thơ đầu
Tìm hiểu khổ thơ còn lại
* Học thuộc lòng diễn cảm bài thơ (ngâm thơ)
HU?NG DN V? NH
TRƯỜNG THCS HOÀNG DIỆU
BÀI GIẢNG
ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe
C
Ả
M
Ơ
N
T
H
Ầ
Ô
 








Các ý kiến mới nhất