Tuần 1. Tổng quan văn học Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hoàng
Ngày gửi: 11h:39' 17-04-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hoàng
Ngày gửi: 11h:39' 17-04-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ: TRUYỆN KIỀU
PHẦN HAI: CÁC ĐOẠN TRÍCH
ĐOẠN TRÍCH TRAO DUYÊN
KHỞI ĐỘNG:
Em có thể dùng hành động, hoặc từ ngữ để diễn tả cho bạn khác trả lời câu hỏi (Không được phép dùng từ đã có trên đáp án)
CHỊ EM THÚY KIỀU
Tóc tơ căn vặn tất lòng,
Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương
THỀ NGUYỀN
I-TÌM HIỂU CHUNG:
1. Vị trí: Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 .
2.Bố cục:
Phần 1: 12 câu thơ đầu: Kiều tìm cách thuyết phục,
trao duyên cho Thúy Vân.
-Phần 2: 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân.
Phần 3: 8 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời
nhắn gửi đến Kim Trọng.
3 phần
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. 12 câu thơ đầu: Kiều tìm cách thuyết phục
trao duyên cho Thúy Vân
a. 2 câu thơ đầu: Lời nhờ cậy
1. Tìm hiểu nhan đề:
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2:
Câu 1: Nhan đề trao duyên gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cậy, chịu. Lí giải vì sao?
Nhóm 3, 4:
Câu 1: Nhan đề trao duyên gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: hành đồng lạy, thưa của Thúy Kiều vừa hợp lí mà cũng vừa vô lí, ý kiến em như thế nào?
. Nhan đề: Người biên soạn đặt
-> Nhan đề lạ, gợi sự tò mò, suy ngẫm
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Hành động: lạy, thưa
+ Phi lí khi được sử dụng trong quan hệ chị em
+ Hợp lí khi sử dụng trong mối quan hệ ân nhân- kẻ chịu ơn
->Kiều tỏ lòng biết ơn trước sự hi sinh to lớn của Thúy Vân.
. + Chịu lời: nhận lời vì nể nan, cảm thông-> Vân nhận lời chị -> Vân phải chịu sự thiệt thòi trong đó.
-> Kiều đã lựa chọn những từ ngữ chính xác, tinh tế,
cách nói nhẹ nhàng đầy sức nặng của sự tin tưởng kì vọng nên Vân không thể thoái thác, từ chối.
=> Tài sử dụng từ ngữ độc đáo, điêu luyện của thiên tài Nguyễn Du.
- Lời nói:
+ Cậy: Nhờ giúp đỡ = nhờ
Gửi gắm tin cậy, tin tưởng, trông mong, hi vọng -> thái độ nài nỉ, van xin cầu cứu.
-> Điệp từ “Khi” + nghệ thuật đối lập “ngày – đêm”,Kiều đã nhắc lại hồi ức của tình yêu. Đó là kỉ niệm của những lần hẹn ước. Một tình yêu đẹp và sâu nặng.
+ Khi gặp chàng Kim
+ Khi ngày quạt ước
+ Khi đêm chén thề
b. Lời trao duyên:
* Kiều kể tóm tắt câu chuyện tình yêu
* Kiều giãi bày hoàn cảnh của mình:
Đứt gánh tương tư: thành ngữ ->tình yêu dang dở, không thành.
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em
-> Giao phó, kí thác cho em, đặt trọn niềm tin vào em
+ Giải thích nguyên nhân: khách quan
. Sự đâu sóng gió bất kì: biến cố lớn, bất ngờ đột ngột
.Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai
-> Chọn chữ hiếu >< Phụ lòng chữ tình
-> Kiều tin tưởng và hiểu được sự thiệt thòi của Vân khi trao duyên cho em.
- Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non
-> Kiều viện đến tuổi xuân, tình máu mủ ruột thịt-> gợi sự thương xót đồng cảm,thuyết phục, ràng buộc
Vân nhận lời.
Chị dù thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây
->Thành ngữ dân gian, kết hợp
Ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ
bác học,Kiều lấy cái chết của mình đặt lên bàn cân để thuyết phục em.
* Kiều dùng tình cảm chị em để thuyết phục
*Tiểu kết:
Cách nói của Kiều vừa đánh vào nhận thức
của Vân, vừa dựa vào tình cảm chị em để thuyết
phục em. Đồng thời Kiều đã đưa Vân vào một tình thế
mặc nhiên phải chấp nhận. Qua đó cho ta thấy nỗi đau
xót,và tấm lòng vị tha của Kiều.
* Đoạn thơ sử dụng kết hợp ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân, Kiều đã thuyết phục em bằng ngôn ngữ của li trí, lời nói của nàng rạch ròi song ẩn trong đó là nỗi đau xót và tấm lòng vị tha của Kiều.
*Cách nói của Kiều vừa nêu lí lẽ đánh vào nhận thức
của Vân, vừa dựa vào tình cảm chị em để thuyết
phục em. Cách nói ấy thể hiện sự thông minh,
khéo léo của Kiều.
Phẩm chất của Thúy Kiều:
+ Sắc sảo khôn ngoan.
+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình
đức hi sinh, lòng vị tha.
2. Kiều trao kỉ vật và dặn dò
Thúy vân (14 câu tiếp)
a. Trao kỉ vật:
chiếc vành, bức tờ mây, phím
Đàn, mảnh hương nguyền…
-> Ý nghĩa quan trọng thiêng
liêng:
+ Vật chứng giám cho mối
tình đầu đẹp, tự do, trong
sáng và lãng mạn
+ Gợi nhắc kí ức đẹp đẽ của tình yêu Kim –Kiều
Cách trao:
+ Trao từng chiếc, từng chiếc một chậm rãi.
. Chiếc vành/với bức tờ mây
. Phím đàn/với mảnh hương
-> Nuối tiếc, đắn đo, xót xa phân vân…
+ Vừa trao kỉ vật vừa muốn khẳnh định sự tồn tại, quyền sở hữu của mình trong đó:
‘Duyên này thì giữ /vật này của chung
> Nhịp thơ 4/4, tương phản..
> Duyên thuộc về em >< Kỉ vật chứng giám mối mãi mãi thuộc về chị
. Mất người còn chút của tin
-> Người không còn >< kỉ vật mãi mãi còn
=>Mâu thuẫn giữ lí trí và tình cảm
b. Lời dặn dò:
- Dù em…chẳng quên.
+ Người mệnh bạc: Số
phận éo le, bất hạnh,
ngắn ngủi…
+ Ắt lòng chảng quên:
->Mong muốn người ở lại
Hãy xót thương đừng
quên..
=>Niềm thương thân xót
phận.
=>Ước vọng tha thiết:
tên tuổi, bóng hình của
mình mãi còn được lưu
lại trong kí ức của người
còn sống…
*Dặn dò chuyện mai sau:
Mai sau dù có…. oan
(hồn, dạ đài, nát thân bồ
liễu, đền nghì trúc mai)
.Từ ngữ, hình ảnh có cùng trường nghĩa: cõi âm – cái chết
. Giọng thơ: run rẩy, thể
hiện não nùng
.Tương phản: cõi âm-dương, cuộc sống sum hòa của vợ chồng em - sự cô đơn bơ vơ trống trải của hồn chị…
=>Nỗi cô đơn tủi phận.Trao duyên xong Thúy Kiều xem như mình đã chết…
=>Tấm lòng nặng tình, nặng nghĩa (mang nặng lời thề tình yêu với kim Trọng)
*Tiểu kết:
Với ngôn ngữ hình ảnh chập chờn, phản phất không khí ma mị, đoạn thơ đã cho ta thấy những mâu thuẫn giằng xé trong nội tâm Thúy Kiều: trao duyên mà chảng thể trao tình. Phải lìa xa tình yêu, cuộc sống với nàng chẳng khác gì đã chết, cô đơn, trơ trọi….
3.Nỗi đau đớn tuyệt vọng của Kiều: (8 câu thơ cuối)
Từ tương lai mờ mịt, thê thảm, TK trở về với một hiện tại tàn khốc.
+ Ý thức về nỗi đau mất mát không gì hàn gắn:
+ Bây giờ …ái ân
- Hiện tại >< - Quá khứ
(Trâm gãy gương tan) (Muôn vàn ái ân)
dang dở, chia lìa nồng nàn, say đắm
+ Ý thức về thân phận: Phận sao…lỡ làng
. Thành ngữ: Phận bạc như vôi, nước chảy hoa trôi
-> Gợi số phận bạc bẽo, nổi trôi
+ Giọng điệu: chì chiết, oán trách
đối với cuộc đời
*Hiện thực cay đắng:
- Các hình ảnh:
(trâm gãy gương tan,
tơ duyên ngắn ngủi,
phận bạc như vôi, nước
chảy hoa trôi)
*Quá khứ ngọt ngào:
“muôn vàn ái ân”
=> Sự dang dở, bạc bẽo trở
thành nỗi ám ảnh bủa vây tứ
phía, nhìn về đâu cũng thấy
mịt mù còncuộc sống hạnh
Phúc ngọt ngào chỉ là quá vãng
mong manh, chợt đến rồi chợt
đi…
*Hướng tới chàng Kim:
- Gởi tới chàng trăm nghìn cái lạy cùng lời giãi bày nuối tiếc:
-Trăm nghìn gửi lạy tình quân
. Ân nghĩa nặng sâu
. Giọng điệu tức tưởi nghẹn ngào, vái lạy mà như lời vĩnh biệt.
*Hai câu cuối:
Ôi Kim Lang….
Thôi thôi thiếp đã….
. Nhịp điệu đứt đoạn
.Gọi tên chàng Kim được điệp lại hai lần
. Các từ hô gọi giàu sắc thái biểu cảm.
=> Lời vĩnh biệt thống thiết bi ai, trong tiếng nấc nghẹn ngào, lời kêu cứu tuyệt vọng. Kiều đã thực sự chết lặng trong vật vã và đau đớn.
- Nhân cách sáng ngời của Kiều:
Vị tha, bao dung, cao thượng
* Tiểu kết:
Tiếng kêu đứt ruột của TK về thân và tình yêu. Hình ảnh của TV mờ đi, TK như đang độc thoại với chính mình và giãi bày với người yêu xa cách. Giọng điệu xót xa, day dứt,thương thân, oán hận, bi ai…
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.
2. Nội dung:
-Vẻ đẹp nhân cách Thuý Kiều thể hiện
qua nỗi đau đớn khi tình duyên
tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình
vì hạnh phúc của người thân.
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI AI NHANH HƠN
1.Kiều nhờ cậy Vân chuyện gì?
2.Theo em, việc Kiều nhờ cậy Vân có nhận lời không? Vì sao?
3. Những kỉ vật Kiều gửi lại Vân là những kỉ vật gì?
4. Sau khi trao duyên cho em, Kiều xem mình là người thế nào?
5. Câu thơ: “Trăm nghìn gửi lạy tình quân
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi”
là Kiều đang hướng về ai?
6. Ngôn ngữ của Kiều ở 12 câu đầu và phần cuối có gì khác nhau?
LUYỆN TẬP
AI NHANH HƠN
2.Để thuyết phục Vân đến với Kim Trọng, Kiều đã đưa ra những lí lẽ nào?
3. Qua 12 câu thơ đầu Kiều đã dùng lý trí hay tình cảm để thuyết phục Vân.
4. Nếu đặt trường hợp em là Thúy Vân, em có chấp nhận việc Kiều nhờ cậy hay không?
5. Theo em, vì sao Kiều phải dồn nén tình cảmvà tìm mọi cách để thuyết phục Vân đến với Kim Trọng?
PHẦN HAI: CÁC ĐOẠN TRÍCH
ĐOẠN TRÍCH TRAO DUYÊN
KHỞI ĐỘNG:
Em có thể dùng hành động, hoặc từ ngữ để diễn tả cho bạn khác trả lời câu hỏi (Không được phép dùng từ đã có trên đáp án)
CHỊ EM THÚY KIỀU
Tóc tơ căn vặn tất lòng,
Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương
THỀ NGUYỀN
I-TÌM HIỂU CHUNG:
1. Vị trí: Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 .
2.Bố cục:
Phần 1: 12 câu thơ đầu: Kiều tìm cách thuyết phục,
trao duyên cho Thúy Vân.
-Phần 2: 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân.
Phần 3: 8 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời
nhắn gửi đến Kim Trọng.
3 phần
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. 12 câu thơ đầu: Kiều tìm cách thuyết phục
trao duyên cho Thúy Vân
a. 2 câu thơ đầu: Lời nhờ cậy
1. Tìm hiểu nhan đề:
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2:
Câu 1: Nhan đề trao duyên gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cậy, chịu. Lí giải vì sao?
Nhóm 3, 4:
Câu 1: Nhan đề trao duyên gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: hành đồng lạy, thưa của Thúy Kiều vừa hợp lí mà cũng vừa vô lí, ý kiến em như thế nào?
. Nhan đề: Người biên soạn đặt
-> Nhan đề lạ, gợi sự tò mò, suy ngẫm
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Hành động: lạy, thưa
+ Phi lí khi được sử dụng trong quan hệ chị em
+ Hợp lí khi sử dụng trong mối quan hệ ân nhân- kẻ chịu ơn
->Kiều tỏ lòng biết ơn trước sự hi sinh to lớn của Thúy Vân.
. + Chịu lời: nhận lời vì nể nan, cảm thông-> Vân nhận lời chị -> Vân phải chịu sự thiệt thòi trong đó.
-> Kiều đã lựa chọn những từ ngữ chính xác, tinh tế,
cách nói nhẹ nhàng đầy sức nặng của sự tin tưởng kì vọng nên Vân không thể thoái thác, từ chối.
=> Tài sử dụng từ ngữ độc đáo, điêu luyện của thiên tài Nguyễn Du.
- Lời nói:
+ Cậy: Nhờ giúp đỡ = nhờ
Gửi gắm tin cậy, tin tưởng, trông mong, hi vọng -> thái độ nài nỉ, van xin cầu cứu.
-> Điệp từ “Khi” + nghệ thuật đối lập “ngày – đêm”,Kiều đã nhắc lại hồi ức của tình yêu. Đó là kỉ niệm của những lần hẹn ước. Một tình yêu đẹp và sâu nặng.
+ Khi gặp chàng Kim
+ Khi ngày quạt ước
+ Khi đêm chén thề
b. Lời trao duyên:
* Kiều kể tóm tắt câu chuyện tình yêu
* Kiều giãi bày hoàn cảnh của mình:
Đứt gánh tương tư: thành ngữ ->tình yêu dang dở, không thành.
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em
-> Giao phó, kí thác cho em, đặt trọn niềm tin vào em
+ Giải thích nguyên nhân: khách quan
. Sự đâu sóng gió bất kì: biến cố lớn, bất ngờ đột ngột
.Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai
-> Chọn chữ hiếu >< Phụ lòng chữ tình
-> Kiều tin tưởng và hiểu được sự thiệt thòi của Vân khi trao duyên cho em.
- Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non
-> Kiều viện đến tuổi xuân, tình máu mủ ruột thịt-> gợi sự thương xót đồng cảm,thuyết phục, ràng buộc
Vân nhận lời.
Chị dù thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây
->Thành ngữ dân gian, kết hợp
Ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ
bác học,Kiều lấy cái chết của mình đặt lên bàn cân để thuyết phục em.
* Kiều dùng tình cảm chị em để thuyết phục
*Tiểu kết:
Cách nói của Kiều vừa đánh vào nhận thức
của Vân, vừa dựa vào tình cảm chị em để thuyết
phục em. Đồng thời Kiều đã đưa Vân vào một tình thế
mặc nhiên phải chấp nhận. Qua đó cho ta thấy nỗi đau
xót,và tấm lòng vị tha của Kiều.
* Đoạn thơ sử dụng kết hợp ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân, Kiều đã thuyết phục em bằng ngôn ngữ của li trí, lời nói của nàng rạch ròi song ẩn trong đó là nỗi đau xót và tấm lòng vị tha của Kiều.
*Cách nói của Kiều vừa nêu lí lẽ đánh vào nhận thức
của Vân, vừa dựa vào tình cảm chị em để thuyết
phục em. Cách nói ấy thể hiện sự thông minh,
khéo léo của Kiều.
Phẩm chất của Thúy Kiều:
+ Sắc sảo khôn ngoan.
+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình
đức hi sinh, lòng vị tha.
2. Kiều trao kỉ vật và dặn dò
Thúy vân (14 câu tiếp)
a. Trao kỉ vật:
chiếc vành, bức tờ mây, phím
Đàn, mảnh hương nguyền…
-> Ý nghĩa quan trọng thiêng
liêng:
+ Vật chứng giám cho mối
tình đầu đẹp, tự do, trong
sáng và lãng mạn
+ Gợi nhắc kí ức đẹp đẽ của tình yêu Kim –Kiều
Cách trao:
+ Trao từng chiếc, từng chiếc một chậm rãi.
. Chiếc vành/với bức tờ mây
. Phím đàn/với mảnh hương
-> Nuối tiếc, đắn đo, xót xa phân vân…
+ Vừa trao kỉ vật vừa muốn khẳnh định sự tồn tại, quyền sở hữu của mình trong đó:
‘Duyên này thì giữ /vật này của chung
> Nhịp thơ 4/4, tương phản..
> Duyên thuộc về em >< Kỉ vật chứng giám mối mãi mãi thuộc về chị
. Mất người còn chút của tin
-> Người không còn >< kỉ vật mãi mãi còn
=>Mâu thuẫn giữ lí trí và tình cảm
b. Lời dặn dò:
- Dù em…chẳng quên.
+ Người mệnh bạc: Số
phận éo le, bất hạnh,
ngắn ngủi…
+ Ắt lòng chảng quên:
->Mong muốn người ở lại
Hãy xót thương đừng
quên..
=>Niềm thương thân xót
phận.
=>Ước vọng tha thiết:
tên tuổi, bóng hình của
mình mãi còn được lưu
lại trong kí ức của người
còn sống…
*Dặn dò chuyện mai sau:
Mai sau dù có…. oan
(hồn, dạ đài, nát thân bồ
liễu, đền nghì trúc mai)
.Từ ngữ, hình ảnh có cùng trường nghĩa: cõi âm – cái chết
. Giọng thơ: run rẩy, thể
hiện não nùng
.Tương phản: cõi âm-dương, cuộc sống sum hòa của vợ chồng em - sự cô đơn bơ vơ trống trải của hồn chị…
=>Nỗi cô đơn tủi phận.Trao duyên xong Thúy Kiều xem như mình đã chết…
=>Tấm lòng nặng tình, nặng nghĩa (mang nặng lời thề tình yêu với kim Trọng)
*Tiểu kết:
Với ngôn ngữ hình ảnh chập chờn, phản phất không khí ma mị, đoạn thơ đã cho ta thấy những mâu thuẫn giằng xé trong nội tâm Thúy Kiều: trao duyên mà chảng thể trao tình. Phải lìa xa tình yêu, cuộc sống với nàng chẳng khác gì đã chết, cô đơn, trơ trọi….
3.Nỗi đau đớn tuyệt vọng của Kiều: (8 câu thơ cuối)
Từ tương lai mờ mịt, thê thảm, TK trở về với một hiện tại tàn khốc.
+ Ý thức về nỗi đau mất mát không gì hàn gắn:
+ Bây giờ …ái ân
- Hiện tại >< - Quá khứ
(Trâm gãy gương tan) (Muôn vàn ái ân)
dang dở, chia lìa nồng nàn, say đắm
+ Ý thức về thân phận: Phận sao…lỡ làng
. Thành ngữ: Phận bạc như vôi, nước chảy hoa trôi
-> Gợi số phận bạc bẽo, nổi trôi
+ Giọng điệu: chì chiết, oán trách
đối với cuộc đời
*Hiện thực cay đắng:
- Các hình ảnh:
(trâm gãy gương tan,
tơ duyên ngắn ngủi,
phận bạc như vôi, nước
chảy hoa trôi)
*Quá khứ ngọt ngào:
“muôn vàn ái ân”
=> Sự dang dở, bạc bẽo trở
thành nỗi ám ảnh bủa vây tứ
phía, nhìn về đâu cũng thấy
mịt mù còncuộc sống hạnh
Phúc ngọt ngào chỉ là quá vãng
mong manh, chợt đến rồi chợt
đi…
*Hướng tới chàng Kim:
- Gởi tới chàng trăm nghìn cái lạy cùng lời giãi bày nuối tiếc:
-Trăm nghìn gửi lạy tình quân
. Ân nghĩa nặng sâu
. Giọng điệu tức tưởi nghẹn ngào, vái lạy mà như lời vĩnh biệt.
*Hai câu cuối:
Ôi Kim Lang….
Thôi thôi thiếp đã….
. Nhịp điệu đứt đoạn
.Gọi tên chàng Kim được điệp lại hai lần
. Các từ hô gọi giàu sắc thái biểu cảm.
=> Lời vĩnh biệt thống thiết bi ai, trong tiếng nấc nghẹn ngào, lời kêu cứu tuyệt vọng. Kiều đã thực sự chết lặng trong vật vã và đau đớn.
- Nhân cách sáng ngời của Kiều:
Vị tha, bao dung, cao thượng
* Tiểu kết:
Tiếng kêu đứt ruột của TK về thân và tình yêu. Hình ảnh của TV mờ đi, TK như đang độc thoại với chính mình và giãi bày với người yêu xa cách. Giọng điệu xót xa, day dứt,thương thân, oán hận, bi ai…
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.
2. Nội dung:
-Vẻ đẹp nhân cách Thuý Kiều thể hiện
qua nỗi đau đớn khi tình duyên
tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình
vì hạnh phúc của người thân.
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI AI NHANH HƠN
1.Kiều nhờ cậy Vân chuyện gì?
2.Theo em, việc Kiều nhờ cậy Vân có nhận lời không? Vì sao?
3. Những kỉ vật Kiều gửi lại Vân là những kỉ vật gì?
4. Sau khi trao duyên cho em, Kiều xem mình là người thế nào?
5. Câu thơ: “Trăm nghìn gửi lạy tình quân
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi”
là Kiều đang hướng về ai?
6. Ngôn ngữ của Kiều ở 12 câu đầu và phần cuối có gì khác nhau?
LUYỆN TẬP
AI NHANH HƠN
2.Để thuyết phục Vân đến với Kim Trọng, Kiều đã đưa ra những lí lẽ nào?
3. Qua 12 câu thơ đầu Kiều đã dùng lý trí hay tình cảm để thuyết phục Vân.
4. Nếu đặt trường hợp em là Thúy Vân, em có chấp nhận việc Kiều nhờ cậy hay không?
5. Theo em, vì sao Kiều phải dồn nén tình cảmvà tìm mọi cách để thuyết phục Vân đến với Kim Trọng?
 







Các ý kiến mới nhất