Tuần 34. Trả bài văn tả cảnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Châu Anh
Ngày gửi: 23h:04' 04-05-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Trần Châu Anh
Ngày gửi: 23h:04' 04-05-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
**********
BÀI GIẢNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
ThS. Nguyễn Văn Phương
******
Tháng 05 năm 2020
MỤC TIÊU BÀI HỌC
2
Trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản về phương tiện kỹ thuật và công nghệ trong dạy học ở cơ sở giáo dục đại học.
I. Sử dụng PTTQ trên giảng đường
1. Khái niệm phương tiện dạy học
PTDH được hiểu là cái mà GV và SV dùng trong quá trình dạy học để đảm bảo cho nó đạt được các mục đích đã hướng dẫn trong các điều kiện sư phạm.
PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh.
Còn đối với SV, PTDH là nguồn cung cấp tri thức cần lĩnh hội, thứ để tạo ra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phục vụ mục đích GD. PTDH được bao gồm tập hợp các khách thể vật chất, tinh thần đóng vai trò phụ trợ để giúp cho thầy - trò có thể thực hiện những mục đích, nhiệm vụ và nội dung của quá trình GD - huấn luyện.
3
1. Khái niệm phương tiện dạy học
Trong LLDH, thuật ngữ PTDH được dùng để chỉ những thiết bị DH (như các loại đồ dùng trực quan, dụng cụ máy móc…), những trang thiết bị, kỹ thuật mà thầy trò dùng khi giải quyết nhiệm vụ DH, nó không dùng để chỉ các hoạt động của GV và SV.
PTDH là công cụ tiến hành thực hiện nhiệm vụ của hoạt động dạy và học, giúp cho người dạy và người học tác động tới đối tượng nghiên cứu nhằm phát hiện ra logic nội tại, nắm bắt và nhận thức được bản chất của nó để tạo nên sự phát triển những phẩm chất nhân cách cho người học.
4
1. Khái niệm phương tiện dạy học
PTDH được coi là một trong những nhân tố của quá trình dạy học có tác dụng quyết định tới kết quả của cả hoạt động dạy của giáo viên và học sinh, yếu tố phương tiện được chúng ta quan tâm chỉ ở góc độ cách thức làm như thế nào và làm bằng gì? để thực hiện nhiệm vụ dạy học. Với ý nghĩa đó, PTDH là vật mang tin được sử dụng trong dạy học như là cái giá mang cụ thể của việc tiếp thu các tri thức trừu tượng nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình này.
5
2. Khái niệm phương tiện kỹ thuật dạy học
Phương tiện kỹ thuật dạy học là tập hợp các khách thể được vật chất hóa, mô hình hóa nội dung của đối tượng dạy học bởi công nghệ mới, bao gồm các phương tiện kỹ thuật tạo điều kiện cho GV tác động đạt hiệu quả sư phạm, giúp người học lĩnh hội thông tin học tập một cách sâu sắc, tạo điều kiện vật chất cần thiết cho sự phát triển kỹ năng, kỹ xảo, phẩm chất trí tuệ và các phẩm chất nhân cách khác.
6
3. Vai trò của các phương tiện dạy học
3.1. Vai trò của phương tiện trong việc dạy
PTDH đóng nhiều vai trò trong quá trình DH. Các phương tiện DH thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà GV và SV không thể tiếp cận trực tiếp được. Chúng giúp cho thầy phát huy tất cả các giác quan của học trò trong quá trình truyền thụ kiến thức, do đó giúp cho SV nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng và tái hiện được những khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.
7
3. Vai trò của các phương tiện dạy học
3.2. Vai trò của phương tiện trong việc học
Phương tiện dạy học cũng được sử dụng có hiệu quả trong các trường hợp dạy học chính quy không có thầy giáo hay dùng để học nhóm.Trong giáo dục không chính quy (đào tạo từ xa), các phương tiện như video cassette và các phần mềm của máy vi tính được các SV sử dụng để tự học tại chỗ làm việc hay nhà riêng.
Việc học theo nhóm trên lớp có liên quan chặt chẽ với việc tự học. Các SV học tập cùng nhau trong một nhóm hay kết hợp với thầy giáo trong một đề án họ sẽ có trách nhiệm cao hơn trong học tập.
8
3. Vai trò của các phương tiện dạy học
3.2. Vai trò của phương tiện trong việc học
Các công nghệ DH mới như phương tiện đa năng khuyến khích SV tin tưởng vào khả năng nhận thức của bản thân trong học tâp. Sử dụng các tài liệu tự học tạo cho GV có nhiều thời gian để chẩn đoán và sửa chữa các sai sót của SV, khuyên bảo các cá nhân hay dạy kèm một người hay một nhóm nhỏ.
Thời gian mà GV có được để làm các hoạt động như vậy phụ thuộc vào chức năng giáo dục được giao cho các phương tiện dạy học. Trong một vài trường hợp, nhiệm vụ dạy học hoàn toàn có thể giao cho phương tiện dạy học.
9
4. Yêu cầu với các PTTQ
4.1. Tính sư phạm:
- Đảm bảo cho SV tiếp thu KT, KN, KX tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp GV truyền đạt một cách thuận lợi những tri thức phức tạp làm cho HS phát triển khả năng nhận thức.
- Nội dung, cấu tạo của PTTQ phải đảm bảo các đặc trưng của LT và TH.
- PTTQ phải phù hợp với nhiệm vụ SP và PPDH; hợp thành một số bộ phận cố liên hệ chặt chẽ với nội dung và hình thức DH.
- PTTQ phải thúc đẩy việc sử dụng PPDH hiện đại, các hình thức DH tiên tiến.
10
4. Yêu cầu với các PTTQ
4.2. Tính hiệu quả sử dụng: Đảm bảo cả lớp quan sát được, phù hợp tâm lý SV, màu sắc phù hợp với vật chất.
4.3. Tính thẩm mỹ: Đảm bảo tính thẩm mỹ để kich thích nâng cao sự cảm thụ chân, thiện, mỹ của SV.
4.4. Tính khoa học kỹ thuật:
- Chất liệu chế tạo đảm bảo tuổi thọ cao, vững chắc.
- PTTQ phản ánh chính xác tri thức, không sai lệch bản chất sự vật hiện tượng, áp dụng những tiến bộ KHKT tiên tiến.
- PTTQ phải có kết cấu thuận lợi cho việc chuyên chở và bảo quản.
4.5. Tính kinh tế: Số lượng ít nhưng hiệu quả, tuổi thọ cao, chi phí bảo quản thấp.
11
5. Yêu cầu khi sử dụng PTTQ
- Biểu diễn đúng lúc, đúng chỗ, dùng đến đâu đưa ra đến đó.
- Sử dụng số lượng vừa phải, kết hợp với các PPDH.
- Phải xác định rõ nhiệm vụ của thiết bị trên bài học.
- Định hướng nhiệm vụ của thiết bị (Nhằm tạo ra mâu thuẫn, kích thích hứng thú của SV, minh họa những vấn đề phức tạp, củng cố, vận dụng kiến thức, tạo tính tích cực, chủ động của SV).
- PTTQ phải góp phần tăng tính tích cực, chủ động sáng tạo của SV.
12
6. Nguyên tắc khi sử dụng phương tiện dạy học
6.1. Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng lúc
Sử dụng PTDH đúng lúc có ý nghĩa là đưa PT vào lúc cần thiết, lúc SV mong muốn nhất. Tuy nhiên trước đó GV đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gợi ý... và được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lý thuận lợi nhất.
Hiệu quả của PTDH được nâng cao rất nhiều nếu nó xuất hiện đúng vào lúc mà nội dung, phương pháp của bài giảng cần đến nó. Cần đưa phương tiện vào theo trình tự bài giảng, tránh việc trưng ra hàng loạt phương tiện trên giá, tủ trong một tiết học hoặc biến phòng học thành phòng trưng bày, triển lãm. Phương tiện dạy học phải được đưa ra sử dụng và cất giấu đúng lúc.
13
6. Nguyên tắc khi sử dụng phương tiện dạy học
6.1. Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng lúc
Nếu các PTDH được sử dụng một cách tình cờ, chưa có sự chuẩn bị trước cho việc tiếp thu của SV thì sẽ không mang lại kết quả mong muốn, thậm chí còn làm tản mạn sự theo dõi của SV.
Với cùng một PTDH cũng cần phải phân biệt thời điểm sử dụng: khi nào thì được đưa vào trong giờ giảng, khi nào thì dùng trong buổi hướng dẫn ngoại khóa, trưng bày trong giờ nghỉ, trưng bày ở ký túc xá... hoặc cho SV mượn về nhà quan sát.
Cần cân đối và bố trí lịch sử dụng PTDH hợp lý, thuận lợi trong một ngày, một tuần nhằm nâng cao hiệu quả của từng loại phương tiện.
14
6. Nguyên tắc khi sử dụng phương tiện dạy học
6.2. Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng chỗ
Sử dụng PTDH đúng chỗ tức là phải tìm vị trí để giới thiệu, trình bày PT trên lớp hợp lý nhất, giúp SV có thể đồng thời sử dụng nhiều giác quan để thiếp thu bài giảng một cách đồng đều ở mọi vị trí trên lớp.
Một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc giới thiệu PTDH trên lớp là phải tìm vị trí lắp đặt sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng, đặc biệt là hai hàng SV ngồi sát hai bên tường và hàng ghế cuối lớp.
Vị trí trình bày PT phải bảo đảm các yêu cầu chung và riêng của nó về điều kiện chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt khác.
15
6. Nguyên tắc khi sử dụng phương tiện dạy học
6.2. Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng chỗ
Các PT phải được giới thiệu ở những vị trí tuyệt đối an toàn cho GV và SV trong và ngoài giờ giảng, đồng thời phải bố trí sao cho không ảnh hưởng đến quá trình làm việc, học tập của các lớp khác.
Đối với các phương tiện được cất tại các nơi bảo quản, phải sắp xếp sao cho khi cần đưa đến lớp GV ít gặp khó khăn và mất thời gian.
Phải bố trí chỗ cất giấu phương tiện ngay tại lớp sau khi sử dụng để không làm mất tập trung tư tưởng của SV khi nghe giảng.
16
6.3. Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng cường độ
Từng loại PT có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau. Nếu kéo dài việc trình diễn phương tiện hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của chúng sẽ giảm sút.
Việc sử dụng mọi hình thức PT khác nhau trong một buổi giảng có ảnh hưởng lớn đến sự tiếp thụ của SV, đến hiệu quả sử dụng PTDH. Lôi cuốn SV vào những điều mới lạ, hấp dẫn sẽ làm cho họ duy trì được sự chú ý theo dõi bài giảng ở mức độ cần thiết. Theo số liệu của các nhà sinh lý học, nếu như một dạng hoạt động được tiếp tục trên 15 phút thì khả năng làm được sẽ giảm sút rất nhanh.
17
6.3. Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng cường độ
Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp dẫn đến sự quá tải thông tin đối với SV do họ chưa có đủ thời gian để chuyển hóa lượng tin đó. Sự quá tải lớn đối với thị giác sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của mắt, giảm thị lực và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả dạy và học. Khi lập kế hoạch giảng dạy có dùng phương tiện nghe nhìn, cần phải căn cứ các tài liệu do các thầy thuốc khoa mắt chỉ dẫn: sử dụng phương tiện nghe nhìn không quá 3 - 4 lần trong một tuần và kéo dài không quá 20 - 25 phút trong một buổi dạy.
18
II. Sử dụng các thiết bị thí nghiệm, thực hành trong dạy học
1. Nâng cao nhận thức của GV bộ môn về tầm quan trọng của thiết bị dạy học
- Khuyến khích việc tự làm, cải tiến, sưu tầm thiết bị dạy học phục vụ việc GD của GV và học tập của SV.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chuyên môn. Đảm bảo giảng dạy đủ và đúng yêu cầu các giờ thực hành.
- Phổ biến danh mục các thiết bị DH và tài liệu hướng dẫn cách sử dụng cho GV.
- Khuyến khích các tổ chuyên môn dành thời gian thích hợp trong các buổi sinh hoạt chuyên môn để bàn về cách sử dụng thiết bị DH.
19
2. Sắp xếp thiết bị dạy học khoa học theo phương châm “dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy ra”
- Tranh ảnh: Được treo gọn gàng trên giá.
- Hóa chất: được sắp xếp theo nguyên tắc phân loại.
- Thiết bị, dụng cụ: Được sắp xếp trên giá theo khối lớp và trình tự các bài thí nghiệm, thực hành.
20
3. Xây dựng bộ hồ sơ quản lý thiết bị khoa học và hiệu quả
Nguyên tắc XD bộ hồ sơ quản lý thiết bị khoa học và hiệu quả:
+ Đơn giản: để hạn chế được những phức tạp trong quy định mượn - trả. Nhờ vậy cũng hạn chế được một phần tâm lý “ngại” sử dụng của GV.
+ Đảm bảo thông tin được cung cấp đầy đủ, nhanh chóng và chính xác.
+ Khai thác được hiệu quả số trang thiết bị nhà trường đang có.
+ Hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong phòng thí nghiệm.
21
4. Kết hợp sử dụng các thiết bị DH truyền thống với thiết bị DH hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin để làm tăng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học.
- Khai thác máy tính, máy chiếu và các phần mềm dạy học cho công tác soạn, giảng.
- Xây dựng giáo án điện tử, bài giảng Elearning, sự tích hợp các công nghệ phần mềm dạy. Bài giảng có thể lưu trữ trên các ổ đĩa hoặc trên một kho tài nguyên học tập trên mạng, người học có thể sử dụng học tập bất cứ khi nào, bất cứ ở đâu.
- Khai thác tối đa tài nguyên dạy học trên mạng Internet
- Khai thác ứng dụng của các phần mềm mô phỏng trong giảng dạy làm cho quá trình truyền thụ kiến thức được thuận tiện hơn.
22
III. Tìm kiếm và khai thác các nguồn dữ liệu phục vụ dạy học
1. Tìm kiếm thông tin
- Tìm kiếm sách ở thư viện nhà trường, thư viện công cộng...
- Tìm kiếm thông tin được lưu trữ ở các đia CD, DVD...
- Tra từ điển
- Tìm kiếm tài liệu liên quan đến bài học trên mạng nội bộ, trên internet.
…
23
2. Xử lý thông tin
- Khi đã tìm kiếm được thông tin, cần phải xử lý các thông tin đã tìm được.
- Cùng một thông tin ban đầu nhưng do nhu cầu khai thác khác nhau có thể dẫn đến cách xử lý khác nhau ta thu được những thông tin sau xử lý khác nhau. Trong quá trình này, thông tin có thể được lưu trữ để sử dụng nhiều lần, cho những mục đích khác nhau.
- Phải luôn luôn ghi nhớ không bao giờ được sử dụng thông tin khi chưa được xử lý.
24
IV. Sử dụng phần mềm, công cụ soạn thảo văn bản và trình diễn bài giảng
1. Khái niệm Giáo án điện tử
Giáo án điện tử có thể hiểu là giáo án truyền thống của giáo viên nhưng được đưa vào máy vi tính - giáo án truyền thống nhưng được lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử.
Giáo án điện tử chính là giáo án được biên soạn bằng việc ứng dụng công nghê thông tin, mà chủ yếu là dùng các phần mềm soạn thảo văn bản, điển hình nhất đó là Microsoft Word.
25
IV. Sử dụng phần mềm, công cụ soạn thảo văn bản và trình diễn bài giảng
2. Khái niệm Bài giảng điện tử
BGĐT là một hình thức tổ chức BG dựa vào các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại, dạy và học thông qua môi trường internet
BGĐT được GV tạo ra nhờ dùng thiết bị ghi âm, ghi hình có sự giúp đỡ của phần mềm chuyên dùng, như Ado Presenter, Captivate, Articulate, Camtasia. Mỗi BG thường có âm thanh lời giảng, hình ảnh, video, được sắp xếp theo logic giúp người học thu được những kĩ năng, kiến thức nhất định. Người học tự định thời gian học và nơi ngồi học, chỉ cần có kết nối internet bằng máy tính hay bằng điện thoại thông minh.
26
IV. Sử dụng phần mềm, công cụ soạn thảo văn bản và trình diễn bài giảng
3. Vai trò của các phần mềm soạn giáo án điện tử
Các phần mềm soạn GAĐT là công cụ cần thiết để hỗ trợ công tác giảng dạy của GV.
Thay vì sử dụng cách soạn GA thủ công, các GV dễ dàng hơn khi thiết kế bài giảng và giáo án bằng các phần mềm soạn GAĐT. Quá trình thực hiện nhanh hơn, đơn giản hơn, được hỗ trợ nhiều nội dung phong phú cho bài giảng sẽ làm tăng hiệu quả khi giảng dạy.
27
IV. Sử dụng phần mềm, công cụ soạn thảo văn bản và trình diễn bài giảng
4. Một số phần mềm soạn giáo án điện tử
PowerPoint
Adobe Presenter
Articulate Studio
Violet
Lecture Maker
iSpring Suite
Novoasoft ScienceWord
28
5. Thiết kế bài giảng Powerpoint nhanh, đẹp và hiệu quả
5.1. Trình bày nội dung
- Cần chắt lọc nội dung trình bày trên trang trình chiếu, không nên để nội dung trên trang trình chiếu trùng với nội dung viết bảng.
- Nếu trên trang trình chiếu có nội dung dài, cần chia đoạn, tách ý, phân cấp thông tin: ý chính, ý phụ,… để người học dễ tiếp nhận.
- Với đoạn văn dài nên dùng font đơn giản, dễ đọc.
29
5. Thiết kế bài giảng Powerpoint nhanh, đẹp và hiệu quả
5.2. Minh họa
Minh họa trong bài giảng thường là sơ đồ, hình ảnh (tĩnh hoặc động).
- Không dùng hình ảnh mờ, không thẩm mỹ, thiếu tính trang trọng
- Tuyệt đối không dùng ảnh có chữ ký bản quyền
- Khi nền slide không màu trắng thì không nên dùng hình ảnh có nền trắng
30
5. Thiết kế bài giảng Powerpoint nhanh, đẹp và hiệu quả
5.3. Bố cục
Cần đảm bảo bố cục hợp lý, cân đối.
- Kích thước vừa đủ, tạo nhiều khoảng trống trong trang trình chiếu.
- Căn chỉnh các đối tượng thẳng hàng, có khoảng cách đều nhau bằng cách dùng thẻ Sắp xếp trong powerpoint, nên zoom nhỏ slide xem đã cân đối chưa.
Cần tạo khoảng cách với lề (lề slide, lề tự tạo ra - lề bảng)
- Không bóp méo vật thể.
31
5. Thiết kế bài giảng Powerpoint nhanh, đẹp và hiệu quả
5.4. Màu sắc
- Nên tiết kiệm màu (tốt nhất nên dùng 3 màu, tối đa 5 màu trên trang trình chiếu)
- Có 2 cách phối màu:
4.1. Freestyle: Sử dụng màu có sẵn trên slide (nếu thiết kế tự do)
4.2. Phối màu chuyên nghiệp: Dùng màu chủ đạo
+ Màu nhận diện của thương hiệu: Tất cả các slide lấy màu nhận diện thương hiệu làm chủ đạo (Ví dụ các màu trên logo).
+ Sử dụng tốt bộ 3 màu bổ trợ: trắng, đen, xám.
32
5. Thiết kế bài giảng Powerpoint nhanh, đẹp và hiệu quả
5.5. Một số lưu ý khi trình chiếu
- Nên chọn chế độ trình chiếu Extend (Chế độ 2 màn hình) để GV có thể vừa theo dõi phần trình chiếu, vừa theo dõi phần ghi chú và trang tiếp theo. Chế độ này cũng cho phép GV không hiển thị các bước chuẩn bị của mình trên màn hình (chỉ thể hiện các trang trình chiếu).
- Khi muốn SV tập trung vào bảng hay vào GV, có thể nhấn phím B hoặc dấu “.” để màn hình đen hoàn toàn, hoặc nhấn phím W hoặc dấu “,” để màn hình trắng hoàn toàn.
33
6. Sử dụng phần mềm trình diễn bài giảng
6.1. Khái niệm phần mềm trình diễn
- Phần mềm trình diễn (trình chiếu) là một gói phần mềm máy tính được cài đặt trong MT, có chức năng trình bày thông tin, hình thức truyền tải thông tin dưới hình thức chiếu Slide.
- Thông qua phần mềm trình diễn, người dung có thể chia sẻ nội dung thông tin một cách sinh động qua các hiệu ứng, hình ảnh, những đoạn chữ được cài đặt Font dễ nhìn.
34
6. Sử dụng phần mềm trình diễn bài giảng
6.2. Chức năng của phần mềm trình diễn
- Biên tập nội dung: Tạo các bài trình diễn dưới dạng tập tin.
- Hiệu ứng phông nền trình diễn: Thay đổi văn bản khô khan bằng những hình ảnh hay video giới thiệu, diễn thuyết trực tiếp, minh họa hình ảnh.
- Trình chiếu Slide (Đây là chức năng bắt buộc phải có): Hiển thị các trang chiếu trên toàn bộ màn hình.
35
6. Sử dụng phần mềm trình diễn bài giảng
6.3. Ưu điểm của phần mềm trình diễn
- Dễ dàng chỉnh sửa.
- Màu sắc phong phú.
- Hình ảnh minh họa hấp dẫn.
36
ÔN TẬP
1. Trình bày nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học?
2. Trình bày kinh nghiệm khi thiết kế bài giảng Powerpoint nhanh, đẹp và hiệu quả?
37
ctec.tvu.edu.vn
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Chúc các anh chị thành công!
The end!!!
 







Các ý kiến mới nhất