Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Các nước tư sản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Khánh Hà
Ngày gửi: 13h:26' 06-05-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 875
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Khánh Hà
Ngày gửi: 13h:26' 06-05-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 875
1
Tiết 46- Bài 34
CÁC NƯỚC TƯ BẢN
CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN
ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA
2
Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
(cơ sở hình thành CNĐQ)
a. Nguyên nhân
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐQCN
Sau thắng lợi của CMTS và CMCN, điều kiện để phát triển kinh tế TBCN rất thuận lợi.
30 năm cuối thế kỉ XIX, lực lượng sản xuất ở các nước tư bản đạt trình độ phát triển cao.
Xuất hiện nhiều nhà khoa học nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực, đã có những cống hiến quan trọng cho nhân loại về mặt khoa học để ứng dụng vào thực tiễn và có giá trị lâu dài
b. Thành tựu:
*Về khoa học
(Vật lí, Hóa học, Sinh học)
3
-Lĩnh vực Vật lí
+Xi-môn Ôm (Đức): định luật Ohm
+Pha-ra-đây (Anh) : máy phát điện
+Jun – Len-xơ (Anh – Nga): Định luật Jun – Len-xơ,
mở ra khả năng ứng dụng 1 nguồn năng lượng mới
+Tôm-xơn(Anh) : Thuyết electron (các hạt vi mô) Giải thưởng Nôben (1937).
+Béc-cơ-ren (Pháp): hiện tượng phóng xạ
+Ma-ri Quy-ri (người Pháp gốc Ba Lan): tìm kiếm nguồn năng lượng hạt nhân; phát minh tia X. hai lần nhận giải Nobel (Vật lí năm 1903 và Hóa học năm 1911).
+Ec-nét Rơ-dơ-pho (Anh): chất phóng xạ, 1908, ông được tặng giải thưởng Nobel hóa học
+Vin-hem Rơn-ghen (Đức) : tia X quang, 1901 ông được nhận giải Nobel Vật lý lần đầu tiên trong lịch sử.
4
-Lĩnh vực Hóa học
+Men-đê-lê-ép (Nga)
Định luật tuần hoàn
- Lĩnh vực Sinh học
+ Đác-uyn (Anh)
Học thuyết tiến hóa
+Pa-xtơ (Pháp) chế tạo vắcxin chống bệnh chó dại
+Páp-lốp (Nga) về phản xạ
có điều kiện
5
-Công nghiệp nặng:
+Kĩ thuật luyện kim được cải tiến, thúc đẩy các ngành khác phát triển:
Quá trình sản xuất thép
Chế tạo máy, làm đường ray, đóng tàu, xây dựng
Ngành khai thác than
+ Chế tạo máy tuốc bin phát điện để cung cấp nguồn điện năng rẻ và mạnh mẽ.
-Tìm và đưa vào sử dụng nguồn nhiên liệu mới: dầu hỏa
-Công nghiệp hóa học phát triển: ngành nhuộm, phân bón và thuốc nổ
-Giao thông vận tải và thông tin liên lạc:
+ Phát minh máy điện tín
+ Cuối TK XIX chế tạo ô tô
+ 1903: chế tạo máy bay đầu tiên
- Nông nghiệp: Máy kéo, máy gặt, máy đập, phân bón hóa học…
* Về Kĩ thuật
6
* Về Kĩ thuật
7
Ý nghĩa tiến bộ KHKT
Làm thay đổi nền sản xuất và cơ cấu kinh tế TBCN.
Đánh dấu bước tiến mới của CNTB.
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền (đọc thêm)
(chính là Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc)
Hình thành các Công ti độc quyền, Tổ chức độc quyền
Xuất hiện tầng lớp Tư bản tài chính và hình thức Xuất khẩu tư bản (sang thuộc địa hoặc nước chậm phát triển để cho vay lãi hoặc vơ vét nguồn tài nguyên…)
Sự ra đời Tổ chức độc quyền đánh dấu:
CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN.
Mâu thuẫn giữa các ĐQ về tranh chấp thuộc địa dẫn đến chiến tranh phân chia lại thuộc địa.
8
BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tự học)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG KHÔNG TƯỞNG ĐẦU TK XIX.
Chuẩn bị bài 36 học 1 tiết
9
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Cuối thế kỉ XIX, năng lượng mới và tiến bộ kĩ thuật tạo ra các ngành công nghiệp quy mô lớn.
Nguyên nhân
Các công ti nhỏ bị thu hút vào các công ti lớn ngày càng lũng đoạn nền kinh tế các nước TBCN.
Thành phố New York
Công ti độc quyền,
Tổ chức độc quyền :
Tờ-rớt “Vua xe hơi” Henry Ford
10
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Chủ ngân hàng cho vay và tham gia vào hoạt động xí nghiệp.
Tư bản tài chính
Chuyển vốn ra đầu tư các nước kém phát triển hoặc thuộc địa để : khai thác nguyên liệu, nhân công rẻ mạt, cho vay nhiều lãi.
Phố Wall ở thành phố New York
Xuất khẩu tư bản
Khai thác nguyên liệu, nhân công
11
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
Là nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hóa, cung cấp nguyên liệu, nhân công rẻ, binh lính cho chiến tranh.
Vai trò thuộc địa :
dẫn đến chiến tranh phân chia lại thuộc địa.
Sự phân chia thuộc địa các đế quốc
Mâu thuẫn giữa các ĐQ
về tranh chấp thuộc địa :
CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN.
Sự ra đời Tổ chức độc
quyền đánh dấu :
12
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
-ĐQ >< ĐQ
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
-ĐQ >< nhân dân thuộc địa.
=> Dẫn đến đấu tranh để giải phóng nhân dân lao động.
-TS >< VS và nhân dân lao động.
Ngày 1-5-1886 trở thành ngày quốc tế lao động
13
BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tự học)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG KHÔNG TƯỞNG ĐẦU TK XIX.
Chuẩn bị bài 36 học 1 tiết
DQ >< DQ
Thủ tiêu áp bức, bóc lột (Chính nghĩa)
Công nhân bị bóc lột nặng nề
Các thuộc địa bị vơ vét, thống trị
Tranh giành thuộc địa
Các cuộc chiến tranh nổ ra.
Phong tro d?u tranh c?a cụng nhõn.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
ĐQ >< Thuộc địa
TS >< CN
Tổn thất nặng nề (Phi nghĩa)
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
15
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Ý nghĩa của tiến bộ KHKT ?
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa ?
Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt ?
Thế nào là tư bản tài chính và xuất khẩu tư bản ?
16
BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tự học)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG KHÔNG TƯỞNG ĐẦU TK XIX.
Chuẩn bị bài 36 học 1 tiết
17
18
19
20
Lĩnh vực Vật lí
+ Ghê-óoc Xi-môn Ôm : định luật Ohm
Georg Simon Ohm, nhà vật lý học người Đức đã có công lớn trong việc xây dựng cơ sở điện học, âm học và quang học, sinh tại Erlangen.
Năm 1827, Ohm đã nêu ra định luật quan trọng về mạch điện tức là định luật Ohm mà bây giờ mọi học sinh đều biết qua sách giáo khoa vật lý phổ thông, phát biểu như sau: Cường độ dòng điện một chiều trong dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây .
(1789 – 1854)
21
Lĩnh vực Vật lí
+ Pha-ra-đây (1791 – 1867) : máy phát điện
Michael Faraday là nhà vật lí và nhà hóa học người Anh. Các thí nghiệm của ông về chuyển động quay điện từ đặt nền móng cho công nghệ về động cơ điện hiện đại. Ông phát triển định luật cảm ứng Faraday trong điện từ học.
Đơn vị đo điện dung Farad trong hệ SI được đặt theo tên ông.
22
Lĩnh vực Vật lí
+ Định luật Jun – Len-xơ
James Prescott Joule người Anh Định luật Jun - Lenxơ, xác định nhiệt lượng Q toả ra trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua, Q tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
23
Lĩnh vực Vật lí
+ Thuyết electron của Tôm-xơn : các hạt vi mô
George Paget Thomson; 1892 - 1975), nhà vật lí Anh. Nghiên cứu hiện tượng nhiễu xạ của điện tử qua tinh thể, khẳng định lưỡng tính sóng hạt của các hạt vi mô. Giải thưởng Nôben (1937).
24
Lĩnh vực Vật lí
+ Béc-cơ-ren (1852 – 1908) : hiện tượng phóng xạ
Antoine Henri Becquerel là một nhà vật lí người Pháp, từng được giải Nôben và là một trong những người phát hiện ra hiện tượng phóng xạ.
25
Lĩnh vực Vật lí
+ Ma-ri Quy-ri (1867 – 1934) : tìm kiếm nguồn năng lượng
hạt nhân; phát minh tia X
Marie Curie là một nhà vật lí và hóa học người Pháp gốc Ba Lan và một người đi đầu trong ngành tia X đã hai lần nhận giải Nobel (Vật lí năm 1903 và Hóa học năm 1911). Bà đã thành lập Viện Curie ở Paris và Warszawa.
26
Lĩnh vực Vật lí
+ Ec-nét Rơ-dơ-pho (1871 – 1937) : chất phóng xạ
Ernest Rutherford sinh năm 1871 ở New Zealand. Ông đã phát hiện ra ba dạng tia phát ra từ các chất phóng xạ. Năm 1908, ông được tặng giải thưởng Nobel hóa học cho các công trình chứng minh rằng các nguyên tử bị phân rã trong hiện tượng phóng xạ, ông đã thực hiện sự chuyển hóa nhân tạo đầu tiên giữa các nguyên tố bền (còn gọi là kỹ thuật giả kim thuật). Cụ thể là ông đã biến nitơ thành ôxy bằng cách dùng các hạt alpha bắn phá vào chúng.
27
Lĩnh vực Vật lí
+ Vin-hem Rơn-ghen (1845 – 1923) : tia X quang
Wilhelm Conrad Röntgen sinh ra tại Đức. Năm 1869, khi mới 25 tuổi, ông nhận bằng Tiến sĩ tại Đại học Zurich. Vào năm 1895, ông đã khám phá ra sự bức xạ điện từ, loại bức xạ không nhìn thấy có bước sóng dài mà ngày nay chúng ta được biết đến với cái tên tia x-quang hay tia Röntgen. Năm 1901 ông được nhận giải Nobel Vật lý lần đầu tiên trong lịch sử.
28
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
Đmitri Ivanôvích Menđêlêep (1834 - 1907) tại Nga. Ông tốt nghiệp đại học năm 21 tuổi dạy học tại trường Đại học Pêtécbua chuyên ngành hóa học, ông đã lần lượt qua Pháp, Đức học tập nghiên cứu. Cống hiến lớn nhất của ông là nghiên cứu ra bảng tuần hoàn Menđêlêep, đây là một cống hiến xuyên thời đại đối với lĩnh vực phát triển hóa học của ông, người sau mệnh danh ông là "thần cửa của khoa học Nga" (door - god).
- Lĩnh vực Hóa học
Định luật tuần hoàn Men-đê-lê-ép
29
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
Charles Darwin đã đi đến một lý thuyết làm chấn động nền tảng khoa học của thế kỉ 19: loài người có họ hàng với loài vượn!
- Lĩnh vực Sinh học
+ Học thuyết tiến hóa của Đác-uyn
30
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
Pasteur khẳng định rằng các bệnh truyền nhiễm ở người và động vật là do các vi sinh vật gây nên.
Từ năm 1878 đến 1880, ông đã khám phá ra ba chủng vi khuẩn: liên cầu khuẩn ,tụ cầu khuẩn và phế cầu khuẩn .Pasteur đã thiết lập nên những nguyên tắc quan trọng trong vô khuẩn. Tỉ lệ tử vong hậu phẫu cũng như hậu sản giảm xuống một cách ngoạn mục nhờ áp dụng những nguyên tắc này.
Lĩnh vực Sinh học
+ Pa-xtơ chế tạo vắcxin chống bệnh chó dại
31
Ivan Pavlov sinh tại Nga nhận bằng tiến sĩ năm 1879.
Vào thập niên 1890, Pavlov nghiên cứu chức năng dạ dày của loài chó bằng cách quan sát sự tiết dịch vị của chúng, sau đó ông tính toán và phân tích dịch vị của chó và phản xạ của chúng dưới các điều kiện khác nhau. Ông để ý rằng chó thường tiết dịch vị khi phát hiện ra các tín hiệu báo hiệu sự xuất hiện của thức ăn. Sau này Pavlov đã xây dựng lên định luật cơ bản mà ông gọi là "phản xạ có điều kiện" dựa trên hàng loạt thí nghiệm mà ông tiến hành trước đó.
Lĩnh vực Sinh học
+ Páp-lốp về phản xạ có điều kiện
32
* Về Kĩ thuật
Chế tạo máy, làm đường ray, đóng tàu, xây dựng, Máy phát điện,
dầu hỏa, công nghiệp hóa học, điện tín, xe ô tô, máy bay…
33
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Làm thay đổi nền sản xuất và cơ cấu kinh tế TBCN.
Ý nghĩa tiến bộ KHKT
- Lĩnh vực Nông nghiệp
Máy kéo, máy gặt, máy đập…
Đánh dấu bước tiến mới của CNTB.
34
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Cuối thế kỉ XIX, năng lượng mới và tiến bộ kĩ thuật tạo ra các ngành công nghiệp quy mô lớn.
Nguyên nhân
Các công ti nhỏ bị thu hút vào các công ti lớn ngày càng lũng đoạn nền kinh tế các nước TBCN.
Thành phố New York
Công ti độc quyền,
Tổ chức độc quyền :
Tờ-rớt “Vua xe hơi” Henry Ford
Ví dụ: sự hình thành tổ chức độc quyền trong Trong ngành dệt may
Công ty a
Công ty b
Công ty d
Công ty c
Các công ty a,b,c,d bị thu hút vào công ty M
Công ty M độc quyền
Cụng ty M
Công ty M
36
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Chủ ngân hàng cho vay và tham gia vào hoạt động xí nghiệp.
Tư bản tài chính
Chuyển vốn ra đầu tư các nước kém phát triển hoặc thuộc địa để : khai thác nguyên liệu, nhân công rẻ mạt, cho vay nhiều lãi.
Phố Wall ở thành phố New York
Xuất khẩu tư bản
Khai thác nguyên liệu, nhân công
37
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
Là nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hóa, cung cấp nguyên liệu, nhân công rẻ, binh lính cho chiến tranh.
Vai trò thuộc địa :
dẫn đến chiến tranh phân chia lại thuộc địa.
Sự phân chia thuộc địa các đế quốc
Mâu thuẫn giữa các ĐQ
về tranh chấp thuộc địa :
CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN.
Sự ra đời Tổ chức độc
quyền đánh dấu :
38
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
-ĐQ >< ĐQ
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
-ĐQ >< nhân dân thuộc địa.
=> Dẫn đến đấu tranh để giải phóng nhân dân lao động.
-TS >< VS và nhân dân lao động.
Ngày 1-5-1886 trở thành ngày quốc tế lao động
DQ >< DQ
Thủ tiêu áp bức, bóc lột (Chính nghĩa)
Công nhân bị bóc lột nặng nề
Các thuộc địa bị vơ vét, thống trị
Tranh giành thuộc địa
Các cuộc chiến tranh nổ ra.
Phong tro d?u tranh c?a cụng nhõn.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
ĐQ >< Thuộc địa
TS >< CN
Tổn thất nặng nề (Phi nghĩa)
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
40
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Ý nghĩa của tiến bộ KHKT ?
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa ?
Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt ?
Thế nào là tư bản tài chính và xuất khẩu tư bản ?
41
BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tự học)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG KHÔNG TƯỞNG ĐẦU TK XIX.
Chuẩn bị bài 36 học 1 tiết
CHUẨN BỊ KIỂM TRA 15 PHÚT
Tiết 46- Bài 34
CÁC NƯỚC TƯ BẢN
CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN
ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA
2
Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
(cơ sở hình thành CNĐQ)
a. Nguyên nhân
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐQCN
Sau thắng lợi của CMTS và CMCN, điều kiện để phát triển kinh tế TBCN rất thuận lợi.
30 năm cuối thế kỉ XIX, lực lượng sản xuất ở các nước tư bản đạt trình độ phát triển cao.
Xuất hiện nhiều nhà khoa học nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực, đã có những cống hiến quan trọng cho nhân loại về mặt khoa học để ứng dụng vào thực tiễn và có giá trị lâu dài
b. Thành tựu:
*Về khoa học
(Vật lí, Hóa học, Sinh học)
3
-Lĩnh vực Vật lí
+Xi-môn Ôm (Đức): định luật Ohm
+Pha-ra-đây (Anh) : máy phát điện
+Jun – Len-xơ (Anh – Nga): Định luật Jun – Len-xơ,
mở ra khả năng ứng dụng 1 nguồn năng lượng mới
+Tôm-xơn(Anh) : Thuyết electron (các hạt vi mô) Giải thưởng Nôben (1937).
+Béc-cơ-ren (Pháp): hiện tượng phóng xạ
+Ma-ri Quy-ri (người Pháp gốc Ba Lan): tìm kiếm nguồn năng lượng hạt nhân; phát minh tia X. hai lần nhận giải Nobel (Vật lí năm 1903 và Hóa học năm 1911).
+Ec-nét Rơ-dơ-pho (Anh): chất phóng xạ, 1908, ông được tặng giải thưởng Nobel hóa học
+Vin-hem Rơn-ghen (Đức) : tia X quang, 1901 ông được nhận giải Nobel Vật lý lần đầu tiên trong lịch sử.
4
-Lĩnh vực Hóa học
+Men-đê-lê-ép (Nga)
Định luật tuần hoàn
- Lĩnh vực Sinh học
+ Đác-uyn (Anh)
Học thuyết tiến hóa
+Pa-xtơ (Pháp) chế tạo vắcxin chống bệnh chó dại
+Páp-lốp (Nga) về phản xạ
có điều kiện
5
-Công nghiệp nặng:
+Kĩ thuật luyện kim được cải tiến, thúc đẩy các ngành khác phát triển:
Quá trình sản xuất thép
Chế tạo máy, làm đường ray, đóng tàu, xây dựng
Ngành khai thác than
+ Chế tạo máy tuốc bin phát điện để cung cấp nguồn điện năng rẻ và mạnh mẽ.
-Tìm và đưa vào sử dụng nguồn nhiên liệu mới: dầu hỏa
-Công nghiệp hóa học phát triển: ngành nhuộm, phân bón và thuốc nổ
-Giao thông vận tải và thông tin liên lạc:
+ Phát minh máy điện tín
+ Cuối TK XIX chế tạo ô tô
+ 1903: chế tạo máy bay đầu tiên
- Nông nghiệp: Máy kéo, máy gặt, máy đập, phân bón hóa học…
* Về Kĩ thuật
6
* Về Kĩ thuật
7
Ý nghĩa tiến bộ KHKT
Làm thay đổi nền sản xuất và cơ cấu kinh tế TBCN.
Đánh dấu bước tiến mới của CNTB.
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền (đọc thêm)
(chính là Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc)
Hình thành các Công ti độc quyền, Tổ chức độc quyền
Xuất hiện tầng lớp Tư bản tài chính và hình thức Xuất khẩu tư bản (sang thuộc địa hoặc nước chậm phát triển để cho vay lãi hoặc vơ vét nguồn tài nguyên…)
Sự ra đời Tổ chức độc quyền đánh dấu:
CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN.
Mâu thuẫn giữa các ĐQ về tranh chấp thuộc địa dẫn đến chiến tranh phân chia lại thuộc địa.
8
BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tự học)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG KHÔNG TƯỞNG ĐẦU TK XIX.
Chuẩn bị bài 36 học 1 tiết
9
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Cuối thế kỉ XIX, năng lượng mới và tiến bộ kĩ thuật tạo ra các ngành công nghiệp quy mô lớn.
Nguyên nhân
Các công ti nhỏ bị thu hút vào các công ti lớn ngày càng lũng đoạn nền kinh tế các nước TBCN.
Thành phố New York
Công ti độc quyền,
Tổ chức độc quyền :
Tờ-rớt “Vua xe hơi” Henry Ford
10
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Chủ ngân hàng cho vay và tham gia vào hoạt động xí nghiệp.
Tư bản tài chính
Chuyển vốn ra đầu tư các nước kém phát triển hoặc thuộc địa để : khai thác nguyên liệu, nhân công rẻ mạt, cho vay nhiều lãi.
Phố Wall ở thành phố New York
Xuất khẩu tư bản
Khai thác nguyên liệu, nhân công
11
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
Là nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hóa, cung cấp nguyên liệu, nhân công rẻ, binh lính cho chiến tranh.
Vai trò thuộc địa :
dẫn đến chiến tranh phân chia lại thuộc địa.
Sự phân chia thuộc địa các đế quốc
Mâu thuẫn giữa các ĐQ
về tranh chấp thuộc địa :
CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN.
Sự ra đời Tổ chức độc
quyền đánh dấu :
12
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
-ĐQ >< ĐQ
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
-ĐQ >< nhân dân thuộc địa.
=> Dẫn đến đấu tranh để giải phóng nhân dân lao động.
-TS >< VS và nhân dân lao động.
Ngày 1-5-1886 trở thành ngày quốc tế lao động
13
BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tự học)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG KHÔNG TƯỞNG ĐẦU TK XIX.
Chuẩn bị bài 36 học 1 tiết
DQ >< DQ
Thủ tiêu áp bức, bóc lột (Chính nghĩa)
Công nhân bị bóc lột nặng nề
Các thuộc địa bị vơ vét, thống trị
Tranh giành thuộc địa
Các cuộc chiến tranh nổ ra.
Phong tro d?u tranh c?a cụng nhõn.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
ĐQ >< Thuộc địa
TS >< CN
Tổn thất nặng nề (Phi nghĩa)
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
15
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Ý nghĩa của tiến bộ KHKT ?
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa ?
Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt ?
Thế nào là tư bản tài chính và xuất khẩu tư bản ?
16
BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tự học)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG KHÔNG TƯỞNG ĐẦU TK XIX.
Chuẩn bị bài 36 học 1 tiết
17
18
19
20
Lĩnh vực Vật lí
+ Ghê-óoc Xi-môn Ôm : định luật Ohm
Georg Simon Ohm, nhà vật lý học người Đức đã có công lớn trong việc xây dựng cơ sở điện học, âm học và quang học, sinh tại Erlangen.
Năm 1827, Ohm đã nêu ra định luật quan trọng về mạch điện tức là định luật Ohm mà bây giờ mọi học sinh đều biết qua sách giáo khoa vật lý phổ thông, phát biểu như sau: Cường độ dòng điện một chiều trong dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây .
(1789 – 1854)
21
Lĩnh vực Vật lí
+ Pha-ra-đây (1791 – 1867) : máy phát điện
Michael Faraday là nhà vật lí và nhà hóa học người Anh. Các thí nghiệm của ông về chuyển động quay điện từ đặt nền móng cho công nghệ về động cơ điện hiện đại. Ông phát triển định luật cảm ứng Faraday trong điện từ học.
Đơn vị đo điện dung Farad trong hệ SI được đặt theo tên ông.
22
Lĩnh vực Vật lí
+ Định luật Jun – Len-xơ
James Prescott Joule người Anh Định luật Jun - Lenxơ, xác định nhiệt lượng Q toả ra trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua, Q tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
23
Lĩnh vực Vật lí
+ Thuyết electron của Tôm-xơn : các hạt vi mô
George Paget Thomson; 1892 - 1975), nhà vật lí Anh. Nghiên cứu hiện tượng nhiễu xạ của điện tử qua tinh thể, khẳng định lưỡng tính sóng hạt của các hạt vi mô. Giải thưởng Nôben (1937).
24
Lĩnh vực Vật lí
+ Béc-cơ-ren (1852 – 1908) : hiện tượng phóng xạ
Antoine Henri Becquerel là một nhà vật lí người Pháp, từng được giải Nôben và là một trong những người phát hiện ra hiện tượng phóng xạ.
25
Lĩnh vực Vật lí
+ Ma-ri Quy-ri (1867 – 1934) : tìm kiếm nguồn năng lượng
hạt nhân; phát minh tia X
Marie Curie là một nhà vật lí và hóa học người Pháp gốc Ba Lan và một người đi đầu trong ngành tia X đã hai lần nhận giải Nobel (Vật lí năm 1903 và Hóa học năm 1911). Bà đã thành lập Viện Curie ở Paris và Warszawa.
26
Lĩnh vực Vật lí
+ Ec-nét Rơ-dơ-pho (1871 – 1937) : chất phóng xạ
Ernest Rutherford sinh năm 1871 ở New Zealand. Ông đã phát hiện ra ba dạng tia phát ra từ các chất phóng xạ. Năm 1908, ông được tặng giải thưởng Nobel hóa học cho các công trình chứng minh rằng các nguyên tử bị phân rã trong hiện tượng phóng xạ, ông đã thực hiện sự chuyển hóa nhân tạo đầu tiên giữa các nguyên tố bền (còn gọi là kỹ thuật giả kim thuật). Cụ thể là ông đã biến nitơ thành ôxy bằng cách dùng các hạt alpha bắn phá vào chúng.
27
Lĩnh vực Vật lí
+ Vin-hem Rơn-ghen (1845 – 1923) : tia X quang
Wilhelm Conrad Röntgen sinh ra tại Đức. Năm 1869, khi mới 25 tuổi, ông nhận bằng Tiến sĩ tại Đại học Zurich. Vào năm 1895, ông đã khám phá ra sự bức xạ điện từ, loại bức xạ không nhìn thấy có bước sóng dài mà ngày nay chúng ta được biết đến với cái tên tia x-quang hay tia Röntgen. Năm 1901 ông được nhận giải Nobel Vật lý lần đầu tiên trong lịch sử.
28
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
Đmitri Ivanôvích Menđêlêep (1834 - 1907) tại Nga. Ông tốt nghiệp đại học năm 21 tuổi dạy học tại trường Đại học Pêtécbua chuyên ngành hóa học, ông đã lần lượt qua Pháp, Đức học tập nghiên cứu. Cống hiến lớn nhất của ông là nghiên cứu ra bảng tuần hoàn Menđêlêep, đây là một cống hiến xuyên thời đại đối với lĩnh vực phát triển hóa học của ông, người sau mệnh danh ông là "thần cửa của khoa học Nga" (door - god).
- Lĩnh vực Hóa học
Định luật tuần hoàn Men-đê-lê-ép
29
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
Charles Darwin đã đi đến một lý thuyết làm chấn động nền tảng khoa học của thế kỉ 19: loài người có họ hàng với loài vượn!
- Lĩnh vực Sinh học
+ Học thuyết tiến hóa của Đác-uyn
30
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TB CHUYỂN SANG ĐQCN
Pasteur khẳng định rằng các bệnh truyền nhiễm ở người và động vật là do các vi sinh vật gây nên.
Từ năm 1878 đến 1880, ông đã khám phá ra ba chủng vi khuẩn: liên cầu khuẩn ,tụ cầu khuẩn và phế cầu khuẩn .Pasteur đã thiết lập nên những nguyên tắc quan trọng trong vô khuẩn. Tỉ lệ tử vong hậu phẫu cũng như hậu sản giảm xuống một cách ngoạn mục nhờ áp dụng những nguyên tắc này.
Lĩnh vực Sinh học
+ Pa-xtơ chế tạo vắcxin chống bệnh chó dại
31
Ivan Pavlov sinh tại Nga nhận bằng tiến sĩ năm 1879.
Vào thập niên 1890, Pavlov nghiên cứu chức năng dạ dày của loài chó bằng cách quan sát sự tiết dịch vị của chúng, sau đó ông tính toán và phân tích dịch vị của chó và phản xạ của chúng dưới các điều kiện khác nhau. Ông để ý rằng chó thường tiết dịch vị khi phát hiện ra các tín hiệu báo hiệu sự xuất hiện của thức ăn. Sau này Pavlov đã xây dựng lên định luật cơ bản mà ông gọi là "phản xạ có điều kiện" dựa trên hàng loạt thí nghiệm mà ông tiến hành trước đó.
Lĩnh vực Sinh học
+ Páp-lốp về phản xạ có điều kiện
32
* Về Kĩ thuật
Chế tạo máy, làm đường ray, đóng tàu, xây dựng, Máy phát điện,
dầu hỏa, công nghiệp hóa học, điện tín, xe ô tô, máy bay…
33
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Làm thay đổi nền sản xuất và cơ cấu kinh tế TBCN.
Ý nghĩa tiến bộ KHKT
- Lĩnh vực Nông nghiệp
Máy kéo, máy gặt, máy đập…
Đánh dấu bước tiến mới của CNTB.
34
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Cuối thế kỉ XIX, năng lượng mới và tiến bộ kĩ thuật tạo ra các ngành công nghiệp quy mô lớn.
Nguyên nhân
Các công ti nhỏ bị thu hút vào các công ti lớn ngày càng lũng đoạn nền kinh tế các nước TBCN.
Thành phố New York
Công ti độc quyền,
Tổ chức độc quyền :
Tờ-rớt “Vua xe hơi” Henry Ford
Ví dụ: sự hình thành tổ chức độc quyền trong Trong ngành dệt may
Công ty a
Công ty b
Công ty d
Công ty c
Các công ty a,b,c,d bị thu hút vào công ty M
Công ty M độc quyền
Cụng ty M
Công ty M
36
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
Chủ ngân hàng cho vay và tham gia vào hoạt động xí nghiệp.
Tư bản tài chính
Chuyển vốn ra đầu tư các nước kém phát triển hoặc thuộc địa để : khai thác nguyên liệu, nhân công rẻ mạt, cho vay nhiều lãi.
Phố Wall ở thành phố New York
Xuất khẩu tư bản
Khai thác nguyên liệu, nhân công
37
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
Là nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hóa, cung cấp nguyên liệu, nhân công rẻ, binh lính cho chiến tranh.
Vai trò thuộc địa :
dẫn đến chiến tranh phân chia lại thuộc địa.
Sự phân chia thuộc địa các đế quốc
Mâu thuẫn giữa các ĐQ
về tranh chấp thuộc địa :
CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN.
Sự ra đời Tổ chức độc
quyền đánh dấu :
38
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
-ĐQ >< ĐQ
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
-ĐQ >< nhân dân thuộc địa.
=> Dẫn đến đấu tranh để giải phóng nhân dân lao động.
-TS >< VS và nhân dân lao động.
Ngày 1-5-1886 trở thành ngày quốc tế lao động
DQ >< DQ
Thủ tiêu áp bức, bóc lột (Chính nghĩa)
Công nhân bị bóc lột nặng nề
Các thuộc địa bị vơ vét, thống trị
Tranh giành thuộc địa
Các cuộc chiến tranh nổ ra.
Phong tro d?u tranh c?a cụng nhõn.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
ĐQ >< Thuộc địa
TS >< CN
Tổn thất nặng nề (Phi nghĩa)
Các mâu thuẫn XH trong giai đoạn ĐQCN
40
2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
BÀI 34: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG ĐQCN
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Ý nghĩa của tiến bộ KHKT ?
1. Những thành tựu về KHKT cuối TK XIX đầu XX
Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa ?
Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt ?
Thế nào là tư bản tài chính và xuất khẩu tư bản ?
41
BÀI 35: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tự học)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
SƯU TẦM THÊM NHỮNG MẨU CHUYỆN VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG KHÔNG TƯỞNG ĐẦU TK XIX.
Chuẩn bị bài 36 học 1 tiết
CHUẨN BỊ KIỂM TRA 15 PHÚT
 









Các ý kiến mới nhất