Tìm kiếm Bài giảng
Một số dạng bài toán đã học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 16h:39' 08-05-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 454
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 16h:39' 08-05-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 454
Số lượt thích:
0 người
Một số dạng bài toán đã học
(Trang 170)
TOÁN: TIẾT 164
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức: Trung bình cộng = tổng : số số hạng.
- Quãng đường đi trong giờ thứ ba = (quãng đường đi trong giờ thứ nhất + quãng đường đi trong giờ thứ hai) : 2.
- Tính quãng đường trung bình đi được trong mỗi giờ = Tổng quãng đường đi được trong 3 giờ : 3.
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nửa quãng đường đi trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18 +15) : 3 =15 (km)
Đáp số: 15km.
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Hướng dẫn giải:
- Tính nửa chu vi = chu vi : 2.
- Áp dụng công thức giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 ; Số bé = (tổng – hiệu) : 2
- Diện tích = chiều dài × chiều rộng.
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
60 – 35 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875m2
Bài giải
HƯỚNG DẪN GIẢI
- Tính cân nặng của khối kim loại có thể tích 1cm3 = cân nặng của khối kim loại thể tích 3,2 cm3 : 3,2
- Tính cân nặng của khối kim loại có thể tích 4,5cm3 = cân nặng của khối kim loại có thể tích 1cm3 × 4,5
Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2cm3 và cân nặng 22,4g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích là 4,5cm3 cân nặng bao nhiêu gam.
Bài giải:
1cm3 kim loại nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
4,5cm3 kim loại nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5g.
Tóm tắt
3,2cm3: 22,4g
4,5cm3: ?...g
(Trang 170)
TOÁN: TIẾT 164
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức: Trung bình cộng = tổng : số số hạng.
- Quãng đường đi trong giờ thứ ba = (quãng đường đi trong giờ thứ nhất + quãng đường đi trong giờ thứ hai) : 2.
- Tính quãng đường trung bình đi được trong mỗi giờ = Tổng quãng đường đi được trong 3 giờ : 3.
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nửa quãng đường đi trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18 +15) : 3 =15 (km)
Đáp số: 15km.
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Hướng dẫn giải:
- Tính nửa chu vi = chu vi : 2.
- Áp dụng công thức giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 ; Số bé = (tổng – hiệu) : 2
- Diện tích = chiều dài × chiều rộng.
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
60 – 35 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875m2
Bài giải
HƯỚNG DẪN GIẢI
- Tính cân nặng của khối kim loại có thể tích 1cm3 = cân nặng của khối kim loại thể tích 3,2 cm3 : 3,2
- Tính cân nặng của khối kim loại có thể tích 4,5cm3 = cân nặng của khối kim loại có thể tích 1cm3 × 4,5
Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2cm3 và cân nặng 22,4g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích là 4,5cm3 cân nặng bao nhiêu gam.
Bài giải:
1cm3 kim loại nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
4,5cm3 kim loại nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5g.
Tóm tắt
3,2cm3: 22,4g
4,5cm3: ?...g
 









Các ý kiến mới nhất