Tìm kiếm Bài giảng
CHỦ ĐỀ HÔ HẤP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Hông Đẹp
Ngày gửi: 10h:20' 11-05-2021
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Hông Đẹp
Ngày gửi: 10h:20' 11-05-2021
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG TRUNG HỌC SƠ SỞ TRẦN CAO VÂN
CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNING
NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tác giả: LÊ THỊ HỒNG ĐẸP
Email: dtduyphuoc@gmail.com
Điện thoại: 0345219829
Điện Bàn, tháng 01 - 2020
Quiz
Click the Quiz button to edit this object
MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
Nêu được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp.
Xác định được các cơ quan hô hấp.
Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào. Nêu được vai trò của động tác hít thở sâu.
Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp.
Hiểu rõ các biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
2. Kĩ năng:
- Quan sát tranh, video, sơ đồ phát hiện kiến thức.
- Tư duy tổng hợp, giải thích, giải quyết vấn đề, ứng dụng CNTT.
- Năng lực tự học, tự hoàn thiện.
Giải thích các hiện tượng và vận dụng kiến thức vào thực tế.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
- Giáo dục ý thức bảo vệ hệ hô hấp, bảo vệ môi trường. Trồng cây xanh
- Hình thành thói quen nghiên cứu khoa học, ý thức tự học, tự tìm tòi, phát huy năng lực sở trường của bản thân
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÀI GIẢNG
Chủ đề bài giảng gồm ba bài 20, 21 và 22
Chương IV: Hô hấp, môn Sinh học 8
Để tiếp thu tốt bài học các em cần chú ý:
Đọc, nắm rõ mục tiêu của chủ đề, nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, chú ý câu hỏi liên quan.
Vào nội dung bài giảng cần chú ý lắng nghe thông tin và quan sát hình ảnh, video do giáo viên cung cấp
Những câu hỏi giáo viên đưa ra cần suy nghĩ và nghiên cứu câu trả lời của giáo viên.
Phần ghi nhớ, viết bài sẽ có biểu tượng bàn tay xuất hiện.
Đối với bài tập tương tác, khi slide bài tập xuất hiện, em hãy kích chuột vào nút Bắt đầu sau đó làm các bài tập theo yêu cầu:
+ Bài tập chọn câu đúng nhất: kích chuột vào ô trống trước câu trả lời đúng.
+ Bài tập chọn nhiều đáp án: kích chuột vào ô trống của các câu đúng (có thể chọn nhiều đáp án)
+ Bài tập ghép đôi: dùng chuột kéo ghép mỗi ý ở vế trái với mỗi ý ở vế phải sao cho thích hợp.
+ Bài tập Đúng/ Sai: kích chuột chọn vào ô trống Đúng hoặc Sai
+ Bài tập Điền từ thích hợp vào ô trống: Kích chuột vào ô trống, gõ từ cần điền sao cho thích hợp
+ Bài tập chọn từ cho sẵn trong khung: kích chuột vào dấu v, xuất hiện cụm từ cho sẵn, kích chuột chọn cụm từ thích hợp.
Bắt đầu
NỘI DUNG
PHẦN I: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN CỦA HỆ HÔ HẤP
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
PHẦN III: VỆ SINH HÔ HẤP
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
PHẦN I: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
O2
CO2
CO2
Là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra ra khỏi cơ thể.
1. Khái niệm hô hấp
O2
Hô hấp là gì?
PHẦN I: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
1. Khái niệm hô hấp
GLUXIT
LIPIT
PRÔTEIN
O2
Năng lượng
CO2+H2O
Kể tên các chất có trong thức ăn?
PHẦN I: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
1. Khái niệm hô hấp
Không khí
Trao đổi
khí ở tế bào
Trao đổi khí ở phổi
Sự thở
( Sự thông khí ở phổi)
Phế nang trong phổi
Tế bào biểu mô ở phổi
Tế bào ở các mô
Mao mạch phế nang
H20.1:Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp
Mao mạch ở các mô
Tim
1. Khái niệm hô hấp
TẾ BÀO
PHỔI
TIM
Giai đoạn 1: SỰ THỞ
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
Giai đoạn 2: SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
Giai đoạn 3: SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
SƠ ĐỒ HÔ HẤP
SỰ THỞ
TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI
TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO
1. Khái niệm hô hấp
- Hô hấp: là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào của cơ thể và thải khi cacbonic ra khỏi cơ thể
- Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào.
- Ý nghĩa của hô hấp: Nhờ hô hấp mà ôxi được lấy vào để ôxi hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải cacbonic và hơi nước ra khỏi cơ thể
Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra, O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa, làm cho máu qua phổi không có oxi mà nhận.
1. Khái niệm hô hấp
1. Khái niệm hô hấp
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp hô hấp
PHẦN I: TÌM HIỂU HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN CỦA HỆ HÔ HẤP
Video Tổng quan về hệ hô hấp
Khoang mũi
Họng (hầu)
Thanh quản
Khí quản
Lá phổi phải
Lá phổi trái
Phế qu?n
Lỗ mũi
Nắp thanh quản
Lớp màng ngoài
(lá thành)
Lớp màng trong
(lá tạng)
Phế nang nhỏ
1
2
3
4
5
6
7
Hình 20.2 Cấu tạo tổng thể hệ hô hấp của người
Giáo viên giới thiệu tổng quan về các cơ quan trong hệ hô hấp
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
a) Đường dẫn khí
Mũi
Khí quản
Phế quản
Họng
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
Mũi
Họng
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Thanh quản
VIDEO CÁC CƠ QUAN ĐƯỜNG DẪN KHÍ
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
b) Hai lá phổi
LÁ PHỔI PHẢI
LÁ PHỔI TRÁI
VIDEO CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHỔI
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
b) Hai lá phổi
- Hai lá phổi phải và trái nằm hai bên trung thất, được bảo vệ trong lồng ngực. Phía dưới có cơ hoành ngăn phổi với các cơ.
- Phổi phải và phổi trái không giống nhau về hình thể và kích thước: Phổi phải ngắn, có 3 thùy và rộng hơn; phổi trái dài, có 2 thùy và hẹp hơn.
- Bao bên ngoài phổi có 2 lớp màng, giữa 2 lớp có chất dịch, nhờ lớp dịch giúp giảm ma sát giữa hai lá phổi khi thở.
LÁ PHỔI PHẢI
LÁ PHỔI TRÁI
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
b) Hai lá phổi
- Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang có dạng túi khí rỗng và có hình như tổ ong tập hợp lại thành cụm . Bao quanh và sát thành phế nang là mạng lưới mao mạch dày đặc tăng khả năng trao đổi khí. Có khoảng 700 – 800 triệu phế nang.
- Phế nang là nơi trao đổi khí chủ yếu .
Thể tích phổi chỉ đạt 5 – 6 lít, nhưng tổng diện tích bề mặt trao đổi khí ở phổi có thể đạt tới 70 – 80 m2 , gấp khoảng 40 – 50 lần diện tích bề mặt của cơ thể. Quá trình trao đổi khí ở phế nang diễn ra như sau: Máu nghèo oxi (đỏ thẫm) từ động mạch phổi đến các mao mạch trên bề mặt phế nang sẽ trao đổi oxi và cacbonic, máu từ nghèo oxi trở nên giàu oxi (đỏ tươi) theo tĩnh mạch phổi
EM CÓ BIẾT
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
b) Hai lá phổi: Lá phổi phải và lá phổi trái (Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang)
a) Đường dẫn khí: Mũi Họng Thanh quản Khí quản Phế quản
Chức năng: Dẫn khí ra và vào phổi, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại, làm ấm, ẩm không khí
Chức năng: Giúp thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
LIÊN HỆ THỰC TẾ
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Điều gì sẽ xẩy ra nếu có dị vật rơi vào đường dẫn khí
Video về cách chữa hóc dị vật đường thở
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Nếu trường hợp chúng ta bị nghẹt mũi có thể thở bằng miệng vì mũi và miệng thông nhau ở họng, tuy nhiên hạn chế thở miệng vì ở miệng không có lông mũi không có khả năng cản bụi làm cho bụi vào phổi dẫn đến bề mặt phổi xù xì, gây bệnh bụi phổi.
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Có nên thở bằng miệng không?
LIÊN HỆ THỰC TẾ
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY
DỌN VỆ SINH
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Không khí trong phổi cần thường xuyên thay đổi thì mới có đủ oxi cung cấp liên tục cho máu để đưa tới tế bào. Nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra làm thay đổi thể tích lồng ngực giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới và giúp cho phổi được thông khí.
HÍT VÀO VÀ THỞ RA
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
HÍT VÀO VÀ THỞ RA
Một lần hít vào, một lần thở ra là một cử động hô hấp.
Số cử động hô hấp trong một phút là nhịp hô hấp.
2. Thế nào là nhịp hô hấp?
1. Thế nào là một cử động hô hấp?
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
EM CÓ BIẾT
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Sự thông khí ở phổi là nhờ cử động hô hấp (hít vào và thở ra).
- Một lần hít vào, một lần thở ra là một cử động hô hấp.
- Số cử động hô hấp trong một phút là nhịp hô hấp.
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Quan sát các hình sau:
Hoạt động cơ hoành
Hoạt động xương lồng ngực
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Cử động của xương sườn trong khi hô hấp
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Bình thường
Hít vào, lồng ngực được nâng lên
Thở ra, lồng ngực hạ xuống
Lồng ngực được nâng lên, hạ xuống là nhờ hoạt động của cơ liên sườn co và dãn.
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Cử động của cơ hoành trong khi hô hấp
Cơ hoành co, lồng ngực nâng lên và mở rộng khi hít vào
Cơ hoành dãn, lồng ngực hạ xuống và thu nhỏ khi thở ra
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Khi hít vào khí tràn vào phổi,
phổi căng
Khi thở ra khí thoát ra, phổi xẹp
khi hít vào áp suất không khí trong phổi nhỏ hơn áp suất không khí ở ngoài nên không khí từ ngoài sẽ vào phổi.
khi thở ra áp suất không khí trong phổi lớn hơn áp suất không khí ở ngoài nên không khí từ phổi sẽ thoát ra ngoài. .
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Sự phối hợp của cơ hoành, cơ liên sườn và xương sườn khi hít vào làm tăng thể tích lồng ngực
Sự phối hợp của cơ hoành, cơ liên sườn và xương sườn khi thở ra làm giảm thể tích lồng ngực
Co
Co
Nâng lên
Tăng
Dãn
Dãn
Hạ xuống
Giảm
Hít vào gắng sức
( 2100-3100ml)
Thở ra gắng
sức(800- 1200ml)
Khí còn lại trong phổi
(1000- 1200ml )
Dung tích sống
(3400-4800ml)
Tổng dung tích của phổi 4400-6000ml
Khí bổ sung
Khí dự trữ
Khí cặn
Khí lưu thông
Thở ra bình thường(500ml)
1. Dung tích sống là gì?
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào, thở ra.
2. Làm thế nào để tăng dung tích sống và giảm dung tích khí cặn đến mức nhỏ nhất?
Muốn có dung tích sống lớn, giảm dung tích khí cặn cần phải luyện tập TDTT đều đặn từ bé và tập hít thở sâu để tận dụng tối đa không khí đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.
3. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập...
1. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Sự thông khí ở phổi là nhờ cử động hô hấp (hít vào và thở ra).
- Một lần hít vào, một lần thở ra là một cử động hô hấp.
- Số cử động hô hấp trong một phút là nhịp hô hấp.
- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp.
- Dung tích sống là tổng lượng khí khi ta hít vào và thở ra gắng sức, nó phản ánh tình trạng sức khỏe của con người.
- Dung tích phổi phụ thuộc vào: Giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, luyện tập...
- Thở sâu tăng dung tích sống, giảm lượng khí cặn, tận dụng tối đa không khí đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.
Em hãy cho biết không khí gồm những thành phần gì?
Thành phần của không khí gồm: Khí Nitơ, khí oxi, khí cacbonic, hơi nước và một số khí khác.
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Kết quả 1 số thành phần không khí hít vào và thở ra.
Em có nhận xét gì về thành phần không khí khi hít vào và thở ra?
Cao
Thấp
Cao
Không đổi
Không đổi
Ít
Bão hòa
Thấp
O2 khuyếch tán từ phế nang vào mao mạch máu.
CO2 khuếch tán từ mao mạch máu vào phế nang.
Do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí.
Không có ý nghĩa sinh học.
CO2
O2
CO2
O2
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào?
Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
A
B
CO2
CO2
O2
O2
(thấp)
(cao)
(cao)
(thấp)
Không khí
Sự trao đổi CO2 và O2 giữa máu và phế nang
Trao đổi khí ở Phổi
Phổi
Máu
O2
CO2
CO2
CO2
O2
O2
(thấp)
(cao)
(cao)
(thấp)
Sự trao đổi CO2 và O2 giữa máu và tế bào
Trao đổi khí ở Tế bào
Máu
Tế bào
CO2
O2
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Oxi khuếch tán từ không khí phế nang vào máu.
+ Cacbonic khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào.
+ Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.
Máu
Phế nang
Tế bào
O2
CO2
O2
CO2
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
b) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
Phần III. VỆ SINH HÔ HẤP
PHẦN III: VỆ SINH HÔ HẤP
1. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
VIDEO
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
BỤI
Trong thành phần của không khí thì bụi cũng chiếm một lượng rất nhỏ, tuy nhiên nếu quá nhiều (> 100.000 hạt/ml không khí) sẽ làm giảm khả năng lọc sạch không khí của đường dẫn khí gây ra bệnh bụi phổi
Cơn lốc, núi lửa, khai thác than, đá, chất thải máy móc,…
Gây bệnh bụi phổi
Bụi
- Bụi
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Các khí độc hại SOx, NOx,CO, CO2
được sinh ra
từ đâu? Chúng có tác hại gì cho hệ hô hấp?
Các khí độc SOx, NOx, CO, CO2, được sinh ra từ các hoạt động của con người trong sản xuất, trong sinh hoạt (đốt, nấu ăn,…), khói thuốc lá. Đặc biệt là khí CO là do quá trình đốt cháy không hoàn toàn các chất đốt trong điều kiện thiếu Oxi. Các khí này gây tác hại rất xấu đến hệ hô hấp.
- Các khí độc hại: SOx, NOx, CO
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Nguồn gốc của Nitơ Ôxit
- Động cơ xăng khi các tia lửa điện do bugi tạo ra làm xuất hiện các chất khí (NO, NO2) có hại cho môi trường
- Động cơ diezen không sử dụng bugi nhưng gây ra bụi than làm nhiễm bẩn không khí
Từ khí thải của Ô tô, xe máy,…
Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao.
NOx
- Các khí độc hại
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Nguồn gốc của Lưu huỳnh Ôxit
- Đốt cháy nhiên liệu (xăng, dầu…)
- Đốt rác, nấu ăn
- Sản xuất hóa chất
Làm cho các bệnh hô hấp thêm trầm trọng
SOx
- Các khí độc hại
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
- Do đốt cháy nhiên liệu không hoàn toàn (thiếu O2)
- Khói thuốc lá
Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao.
CO
- Các khí độc hại
Nguồn gốc của Cac bon Ôxit
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Cảnh báo những cái chết vì sưởi ấm bằng than
Cảnh báo những cái chết vì sưởi ấm bằng than
Nước ta, vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than để sưởi ấm. Bếp than được đặt trong phòng kín, không có sự trao đổi không khí với bên ngoài dẫn đến khi than cháy sẽ sản sinh ra khí CO (2C + O2 => 2CO), sau một thời gian khí O2 trong phòng sẽ cạn kiệt và dẫn đến các trường hợp ngộ độc khí CO.
Số người nhập viện do nhiễm độc khí từ than đặc biệt tăng lên trong mùa đông.
Một gia đình ở huyện Nam Đàn (Nghệ An) đốt than củi sưởi trong nhà dẫn đến một bé gái 18 tháng tuổi tử vong, 4 người khác nguy kịch. Theo gia đình bệnh nhân, tối 21/1, vì chị Nga vừa sinh con thứ 2 được 1 ngày tuổi, thời tiết chuyển rét nên đã đốt than củi để xông cho sản phụ cũng như sưởi ấm cả nhà. Trong diện tích phòng kín khoảng 15m2, lò than sản sinh khí CO đã khiến cả 5 thành viên ngủ trong phòng bị nhiễm độc, bất tỉnh.Tuy nhiên, bé gái 18 tháng tuổi đã tử vong sau ít phút, 2 bệnh nhân lớn tuổi được chuyển vào cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa Nghệ An. Và còn nhiều trường hợp khác đã chết cả gia đình vì sưởi ấm bằng than.
Nạn nhân khi hít phải khí CO nặng thì bị tử vong, nhẹ hơn thì để lại di chứng thần kinh - tâm thần. Khí CO là một chất khí không màu, không mùi và không gây kích thích cho nên khi bị ngộ độc, nạn nhân thường không biết.
Cho đến khi nạn nhân nhận biết được mình bị nhiễm độc thì bản thân họ không còn khả năng gọi cấp cứu được nữa. Khí CO là chất gây ngạt toàn thân do nó tranh chấp với oxy gây giảm oxy máu ở tất cả các cơ quan của cơ thể. Vì thế, những cơ quan nào sử dụng nhiều oxy nhất sẽ bị tổn thương nặng nhất, theo đó, não và tim sẽ bị tổn thương nghiêm trọng.
Khi người nhà phát hiện ra nạn nhân bi nhiễm độc khí CO do sưởi ấm bằng than, củi cần khẩn trương làm những việc theo trình tự như sau: nhanh chóng mở rộng cửa, làm thoáng khí, đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc càng nhanh càng tốt.
Nếu bệnh nhân thở yếu hoặc ngừng thở, phải tiến hành ngay việc thổi ngạt bằng hô hấp nhân tạo miệng - miệng hay miệng - mũi. Nếu nạn nhân không còn tỉnh thì đặt bệnh nhân nằm nghiêng ở tư thế an toàn rồi vừa hà hơi thổi ngạt, vừa nhanh chóng chuyển đến bệnh viện.
Cảnh báo những cái chết vì sưởi ấm bằng than
- Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngầm xuống đất làm tăng độ chua của đất, hoà tan các nguyên tố trong đất cần thiết cho cây như canxi (Ca), magiê (Mg),... làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển.
- Mưa axit ảnh hưởng đến hệ thực vật trên trái đất, làm cho khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp.
- Vi sinh vật gây bệnh
Nguồn gốc vi sinh vât gây bệnh
Trong không khí ở bệnh viện và trong môi trường thiếu vệ sinh
Gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp; có thể gây tử vong.
Không khí ở bệnh viện
Môi trường thiếu vệ sinh
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
- Các chất độc hại (nicotin, nitrozamin…)
KHÓI THUỐC LÁ
Khói thuốc lá
Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Nhiễm Trùng đường hô hấp, làm các bệnh về hô hấp thêm trầm trọng. Có thể gây ung thư phổi.
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Trong khói thuốc lá chứa hơn 7000 loại hoá chất. Trong đó có hơn 200 loại có hại cho sức khoẻ, bao gồm chất gây nghiện và các chất gây độc. Người ta chia ra 4 nhóm chính:
1. Nicotine.
2. Monooxit carbon (khí CO)
3. Các phân tử nhỏ trong khói thuốc lá .
4. Các chất gây ung thư
Tác hại của thuốc lá
- Các nguy cơ bệnh lý thường gặp khi hút thuốc lá: Viêm mũi mạn tính, viêm họng mạn tính, viêm thanh quản mạn tính, ung thư xoang hàm, ung thư vòm họng, ung thư thanh quản. Viêm phế quản mạn tính, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phế quản. Viêm phổi, dãn phế nang, ung thư phổi…
Các ảnh hưởng của thuốc lá lên chức năng sinh sản: Giảm trọng lượng thai nhi trung bình khoảng 200g, sinh non, băng huyết sau sinh, dễ sẩy thai ngẩu nhiên, gia tăng tần suất sinh ra thai nhi bị bất thường bẩm sinh. Nam giới hút thuốc lá có thể bị suy nhược sinh dục hay liệt dương. Hút thuốc lá làm giảm số lượng các tế bào thần kinh trong não.
Ảnh hưởng kinh tế gia đình, ảnh hưởng đến kinh tế quốc gia…
Tác hại của thuốc lá
UNG THƯ PHỔI
Ung thư phổi là khối u ác tính nguyên phát thường gặp nhất ở phổi, phần lớn ung thư phổi có nguồn gốc từ biểu mô niêm mạc phế quản, còn gọi là ung thư phế quản phổi.
Ung thư phổi có số người tử vong chiếm 18% tổng số người bị tử vong vì ung thư. Nam giới chiếm số lượng lớn.
Vì một cộng đồng không khói thuốc lá! Vì sức khỏe của mỗi người. Các thầy và các em học sinh nam hãy bỏ thuốc lá ngay từ bây giờ và đừng.
Đừng hút thuốc lá trong nhà, phòng làm việc.
Đừng hút thuốc lá nơi công cộng.
Đừng hút thuốc lá trước mặt trẻ em.
Đừng mời hoặc nhận thuốc lá từ bạn bè, đồng nghiệp.
Và Hãy:
Hãy giảm hút thuốc lá.
Hãy cai nghiện thuốc lá.
Hãy kiên quyết nói không với thuốc lá khi chưa từng hút.
Hãy để môi trường xung quanh không khói thuốc lá.
Một số bệnh thường gặp về hệ hô hấp
Các bệnh hô hấp thường gặp bao gồm: viêm phế quản cấp, viêm phổi do các loại vi khuẩn, virus; hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi, lao phổi. Các bệnh này chiếm khoảng 80% số các bệnh lý hô hấp, bên cạnh đó, còn nhiều bệnh hô hấp khác, tuy nhiên chỉ chiếm tỷ lệ ít hơn, như: giãn phế quản, viêm phổi kẽ, bụi phổi,... Ngày càng có nhiều loại virus có khả năng gây nhiễm trùng đường hô hấp, với độc lực cao như virus cúm A H5N1… Viêm phổi do virus có thể lây lan nhanh thành dịch lớn như viêm phổi do virus SARS, virus cúm A H1N1…
Viêm phế quản: là một bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi niêm mạc phế quản của phổi bị viêm nhiễm. Bệnh này tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị tận gốc sẽ thành mãn tính và ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.
Viêm phế quản: là bệnh lý đường hô hấp khi niêm mạc của các phế quản trong phổi bị viêm và kích thích dầy lên và sưng phồng làm hẹp hoặc tắc nghẽn các tiểu phế quản.
Nguyên nhân: Đối với bệnh viêm phế quản cấp tính thì 90% bắt nguồn từ nguyên nhân nhiễm vi rus, 10% do nhiễm khuẩn đường hô hấp. Trong hầu hết các trường hợp đều là do các virus cảm cúm gây ra.
THÔNG TIN VỀ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN
Triệu chứng khi bị viêm phế quản
Khi mắc bệnh viêm phế quản, các nang phế nhỏ trong phổi bị viêm, sưng phù, tiết nhiều dịch làm cho đường thở của người bệnh bị hẹp thậm chí tắc nghẽn. Do đó, trong 24 – 48 giờ sau mắc bệnh sẽ có những triệu chứng như: sốt cao, ho liên tục, lạnh run, có cảm giác đau thắt ngực, nhất là phần xương dưới ức khó thở và thở ngắn.
Cách điều trị:
Đối với những trường hợp viêm phế quản cấp tính mà nhẹ có thể tự khỏi sau 1 tuần đến 10 ngày nếu được chăm sóc tốt. Lúc này, các bạn nên nghỉ ngơi tại nhà, uống nhiều nước, ngưng hút thuốc, tránh xúc động mạnh.
Nên sử dụng các loại thuốc hít để làm giãn phế quản và thuốc ho long đờm giúp tổng đẩy đờm nhanh ra khỏi phổi.
Đối với các bệnh nhân viêm phế quản mãn tính thì cần tránh tiếp xúc với môi trường khói bụi, tránh xúc động mạnh, nếu bạn đang hút thuốc lá cần ngưng ngay. Dùng thêm thuốc xông và siro ho long đờm.
THÔNG TIN VỀ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN
1. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
2. Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
b) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
b) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
Cần tích cực xây dựng môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm bằng các biện pháp như:
+ Trồng nhiều cây xanh, sử dụng năng lượng sạch.
+ Không xả rác, không khạc nhổ bừa bãi.
+ Không hút thuốc lá. Tuyền truyền cho người thân, cộng đồng bỏ hút thuốc lá
+ Đeo khẩu trang chống bụi khi dọn vệ sinh hay ở nơi có nhiều bụi.
+ Thường xuyên dọn vệ sinh nơi ở, cộng đồng, đặc biệt là vệ sinh lớp học.
b) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
Luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé
Để có dung tích sống lí tưởng chúng ta cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé
2. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
Luyện tập thể dục thể thao phối hợp với hít thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé
Luyện tập TDTT
Tập hít thở sâu
2. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
TẬP HÍT THỞ SÂU
Hít vào
Thở ra
Hô hấp có vai quan trọng đối với con người chúng ta vậy cần luyện tập như thế nào để có một hệ hô hấp khỏe mạnh.
“Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công. Mỗi một người dân yếu, tức là cả nước yếu, mỗi một người dân mạnh khỏe, tức là cả nước mạnh khỏe. Việc rèn luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước. Việc đó không tốn kém, khó khăn gì. Gái trai, già trẻ cũng nên làm và ai cũng làm được. Mỗi ngày tập một ít thể dục, ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe. Bộ Giáo dục có nhà thể dục, mục đích là để khuyên và dạy cho đồng bào tập thể dục, giữ gìn và bồi dưỡng sức khỏe. Dân cường nước thịnh. Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục - tự tôi ngày nào tôi cũng tập thể dục”.
Trích lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ năm 1946.
Thông khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
Trao đổi khí ở phổi
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
CỦNG CỐ
- Học bài cũ theo nội dung vở ghi và ghi nhớ SGK.
- Hoàn thành các yêu cầu sau:
+ Hãy nêu các tác nhân gây hại đường hô hấp?
+ Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại?
+ Tác hại của thuốc lá?
+ Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh.
- Đọc phần “ Em có biết”
- Nêu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp.
- Em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó nạn nhân ở trạng thái như thế nào?
Kẻ bảng 23: Các thao tác cấp cứu hô hấp vào vở bài tập
Phần mềm ứng dụng
- Phần mềm iSpring Suite 7
- Phần mềm chụp ảnh màn hình: Fastsone Capture
- Phần mềm đổi đuôi và xử lí Video/Audio: Freemake Video Converter
- Phần mềm ghi âm và xử lí âm thanh MP3 Editor for Free
2. Các nguồn tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 8
- Chuẩn kiến thức và kỹ năng môn Sinh học
- Ôn kiến thức, luyện kỹ năng môn Sinh học 8
- Website của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
- Tranh, ảnh, video trên Internet.
- Thư viện bài giảng điện tử: http://baigiang.co/
TÀI LIỆU THAM KHẢO
KÍNH CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
TRƯỜNG TRUNG HỌC SƠ SỞ TRẦN CAO VÂN
CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNING
NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC 8
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Tác giả: LÊ THỊ HỒNG ĐẸP
Email: dtduyphuoc@gmail.com
Điện thoại: 0345219829
Điện Bàn, tháng 01 - 2020
Quiz
Click the Quiz button to edit this object
MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
Nêu được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp.
Xác định được các cơ quan hô hấp.
Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào. Nêu được vai trò của động tác hít thở sâu.
Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp.
Hiểu rõ các biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
2. Kĩ năng:
- Quan sát tranh, video, sơ đồ phát hiện kiến thức.
- Tư duy tổng hợp, giải thích, giải quyết vấn đề, ứng dụng CNTT.
- Năng lực tự học, tự hoàn thiện.
Giải thích các hiện tượng và vận dụng kiến thức vào thực tế.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
- Giáo dục ý thức bảo vệ hệ hô hấp, bảo vệ môi trường. Trồng cây xanh
- Hình thành thói quen nghiên cứu khoa học, ý thức tự học, tự tìm tòi, phát huy năng lực sở trường của bản thân
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÀI GIẢNG
Chủ đề bài giảng gồm ba bài 20, 21 và 22
Chương IV: Hô hấp, môn Sinh học 8
Để tiếp thu tốt bài học các em cần chú ý:
Đọc, nắm rõ mục tiêu của chủ đề, nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, chú ý câu hỏi liên quan.
Vào nội dung bài giảng cần chú ý lắng nghe thông tin và quan sát hình ảnh, video do giáo viên cung cấp
Những câu hỏi giáo viên đưa ra cần suy nghĩ và nghiên cứu câu trả lời của giáo viên.
Phần ghi nhớ, viết bài sẽ có biểu tượng bàn tay xuất hiện.
Đối với bài tập tương tác, khi slide bài tập xuất hiện, em hãy kích chuột vào nút Bắt đầu sau đó làm các bài tập theo yêu cầu:
+ Bài tập chọn câu đúng nhất: kích chuột vào ô trống trước câu trả lời đúng.
+ Bài tập chọn nhiều đáp án: kích chuột vào ô trống của các câu đúng (có thể chọn nhiều đáp án)
+ Bài tập ghép đôi: dùng chuột kéo ghép mỗi ý ở vế trái với mỗi ý ở vế phải sao cho thích hợp.
+ Bài tập Đúng/ Sai: kích chuột chọn vào ô trống Đúng hoặc Sai
+ Bài tập Điền từ thích hợp vào ô trống: Kích chuột vào ô trống, gõ từ cần điền sao cho thích hợp
+ Bài tập chọn từ cho sẵn trong khung: kích chuột vào dấu v, xuất hiện cụm từ cho sẵn, kích chuột chọn cụm từ thích hợp.
Bắt đầu
NỘI DUNG
PHẦN I: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN CỦA HỆ HÔ HẤP
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
PHẦN III: VỆ SINH HÔ HẤP
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
PHẦN I: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
O2
CO2
CO2
Là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra ra khỏi cơ thể.
1. Khái niệm hô hấp
O2
Hô hấp là gì?
PHẦN I: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
1. Khái niệm hô hấp
GLUXIT
LIPIT
PRÔTEIN
O2
Năng lượng
CO2+H2O
Kể tên các chất có trong thức ăn?
PHẦN I: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
1. Khái niệm hô hấp
Không khí
Trao đổi
khí ở tế bào
Trao đổi khí ở phổi
Sự thở
( Sự thông khí ở phổi)
Phế nang trong phổi
Tế bào biểu mô ở phổi
Tế bào ở các mô
Mao mạch phế nang
H20.1:Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp
Mao mạch ở các mô
Tim
1. Khái niệm hô hấp
TẾ BÀO
PHỔI
TIM
Giai đoạn 1: SỰ THỞ
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
Giai đoạn 2: SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
Giai đoạn 3: SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
SƠ ĐỒ HÔ HẤP
SỰ THỞ
TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI
TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO
1. Khái niệm hô hấp
- Hô hấp: là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào của cơ thể và thải khi cacbonic ra khỏi cơ thể
- Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào.
- Ý nghĩa của hô hấp: Nhờ hô hấp mà ôxi được lấy vào để ôxi hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải cacbonic và hơi nước ra khỏi cơ thể
Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra, O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa, làm cho máu qua phổi không có oxi mà nhận.
1. Khái niệm hô hấp
1. Khái niệm hô hấp
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp hô hấp
PHẦN I: TÌM HIỂU HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN CỦA HỆ HÔ HẤP
Video Tổng quan về hệ hô hấp
Khoang mũi
Họng (hầu)
Thanh quản
Khí quản
Lá phổi phải
Lá phổi trái
Phế qu?n
Lỗ mũi
Nắp thanh quản
Lớp màng ngoài
(lá thành)
Lớp màng trong
(lá tạng)
Phế nang nhỏ
1
2
3
4
5
6
7
Hình 20.2 Cấu tạo tổng thể hệ hô hấp của người
Giáo viên giới thiệu tổng quan về các cơ quan trong hệ hô hấp
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
a) Đường dẫn khí
Mũi
Khí quản
Phế quản
Họng
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
Mũi
Họng
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Thanh quản
VIDEO CÁC CƠ QUAN ĐƯỜNG DẪN KHÍ
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
b) Hai lá phổi
LÁ PHỔI PHẢI
LÁ PHỔI TRÁI
VIDEO CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHỔI
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
b) Hai lá phổi
- Hai lá phổi phải và trái nằm hai bên trung thất, được bảo vệ trong lồng ngực. Phía dưới có cơ hoành ngăn phổi với các cơ.
- Phổi phải và phổi trái không giống nhau về hình thể và kích thước: Phổi phải ngắn, có 3 thùy và rộng hơn; phổi trái dài, có 2 thùy và hẹp hơn.
- Bao bên ngoài phổi có 2 lớp màng, giữa 2 lớp có chất dịch, nhờ lớp dịch giúp giảm ma sát giữa hai lá phổi khi thở.
LÁ PHỔI PHẢI
LÁ PHỔI TRÁI
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
b) Hai lá phổi
- Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang có dạng túi khí rỗng và có hình như tổ ong tập hợp lại thành cụm . Bao quanh và sát thành phế nang là mạng lưới mao mạch dày đặc tăng khả năng trao đổi khí. Có khoảng 700 – 800 triệu phế nang.
- Phế nang là nơi trao đổi khí chủ yếu .
Thể tích phổi chỉ đạt 5 – 6 lít, nhưng tổng diện tích bề mặt trao đổi khí ở phổi có thể đạt tới 70 – 80 m2 , gấp khoảng 40 – 50 lần diện tích bề mặt của cơ thể. Quá trình trao đổi khí ở phế nang diễn ra như sau: Máu nghèo oxi (đỏ thẫm) từ động mạch phổi đến các mao mạch trên bề mặt phế nang sẽ trao đổi oxi và cacbonic, máu từ nghèo oxi trở nên giàu oxi (đỏ tươi) theo tĩnh mạch phổi
EM CÓ BIẾT
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
b) Hai lá phổi: Lá phổi phải và lá phổi trái (Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang)
a) Đường dẫn khí: Mũi Họng Thanh quản Khí quản Phế quản
Chức năng: Dẫn khí ra và vào phổi, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại, làm ấm, ẩm không khí
Chức năng: Giúp thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
LIÊN HỆ THỰC TẾ
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Điều gì sẽ xẩy ra nếu có dị vật rơi vào đường dẫn khí
Video về cách chữa hóc dị vật đường thở
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Nếu trường hợp chúng ta bị nghẹt mũi có thể thở bằng miệng vì mũi và miệng thông nhau ở họng, tuy nhiên hạn chế thở miệng vì ở miệng không có lông mũi không có khả năng cản bụi làm cho bụi vào phổi dẫn đến bề mặt phổi xù xì, gây bệnh bụi phổi.
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Có nên thở bằng miệng không?
LIÊN HỆ THỰC TẾ
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY
DỌN VỆ SINH
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Không khí trong phổi cần thường xuyên thay đổi thì mới có đủ oxi cung cấp liên tục cho máu để đưa tới tế bào. Nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra làm thay đổi thể tích lồng ngực giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới và giúp cho phổi được thông khí.
HÍT VÀO VÀ THỞ RA
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
HÍT VÀO VÀ THỞ RA
Một lần hít vào, một lần thở ra là một cử động hô hấp.
Số cử động hô hấp trong một phút là nhịp hô hấp.
2. Thế nào là nhịp hô hấp?
1. Thế nào là một cử động hô hấp?
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
EM CÓ BIẾT
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Sự thông khí ở phổi là nhờ cử động hô hấp (hít vào và thở ra).
- Một lần hít vào, một lần thở ra là một cử động hô hấp.
- Số cử động hô hấp trong một phút là nhịp hô hấp.
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Quan sát các hình sau:
Hoạt động cơ hoành
Hoạt động xương lồng ngực
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Cử động của xương sườn trong khi hô hấp
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Bình thường
Hít vào, lồng ngực được nâng lên
Thở ra, lồng ngực hạ xuống
Lồng ngực được nâng lên, hạ xuống là nhờ hoạt động của cơ liên sườn co và dãn.
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Cử động của cơ hoành trong khi hô hấp
Cơ hoành co, lồng ngực nâng lên và mở rộng khi hít vào
Cơ hoành dãn, lồng ngực hạ xuống và thu nhỏ khi thở ra
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Khi hít vào khí tràn vào phổi,
phổi căng
Khi thở ra khí thoát ra, phổi xẹp
khi hít vào áp suất không khí trong phổi nhỏ hơn áp suất không khí ở ngoài nên không khí từ ngoài sẽ vào phổi.
khi thở ra áp suất không khí trong phổi lớn hơn áp suất không khí ở ngoài nên không khí từ phổi sẽ thoát ra ngoài. .
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Sự phối hợp của cơ hoành, cơ liên sườn và xương sườn khi hít vào làm tăng thể tích lồng ngực
Sự phối hợp của cơ hoành, cơ liên sườn và xương sườn khi thở ra làm giảm thể tích lồng ngực
Co
Co
Nâng lên
Tăng
Dãn
Dãn
Hạ xuống
Giảm
Hít vào gắng sức
( 2100-3100ml)
Thở ra gắng
sức(800- 1200ml)
Khí còn lại trong phổi
(1000- 1200ml )
Dung tích sống
(3400-4800ml)
Tổng dung tích của phổi 4400-6000ml
Khí bổ sung
Khí dự trữ
Khí cặn
Khí lưu thông
Thở ra bình thường(500ml)
1. Dung tích sống là gì?
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào, thở ra.
2. Làm thế nào để tăng dung tích sống và giảm dung tích khí cặn đến mức nhỏ nhất?
Muốn có dung tích sống lớn, giảm dung tích khí cặn cần phải luyện tập TDTT đều đặn từ bé và tập hít thở sâu để tận dụng tối đa không khí đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.
3. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập...
1. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Sự thông khí ở phổi là nhờ cử động hô hấp (hít vào và thở ra).
- Một lần hít vào, một lần thở ra là một cử động hô hấp.
- Số cử động hô hấp trong một phút là nhịp hô hấp.
- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp.
- Dung tích sống là tổng lượng khí khi ta hít vào và thở ra gắng sức, nó phản ánh tình trạng sức khỏe của con người.
- Dung tích phổi phụ thuộc vào: Giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, luyện tập...
- Thở sâu tăng dung tích sống, giảm lượng khí cặn, tận dụng tối đa không khí đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.
Em hãy cho biết không khí gồm những thành phần gì?
Thành phần của không khí gồm: Khí Nitơ, khí oxi, khí cacbonic, hơi nước và một số khí khác.
PHẦN II: HoẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Kết quả 1 số thành phần không khí hít vào và thở ra.
Em có nhận xét gì về thành phần không khí khi hít vào và thở ra?
Cao
Thấp
Cao
Không đổi
Không đổi
Ít
Bão hòa
Thấp
O2 khuyếch tán từ phế nang vào mao mạch máu.
CO2 khuếch tán từ mao mạch máu vào phế nang.
Do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí.
Không có ý nghĩa sinh học.
CO2
O2
CO2
O2
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào?
Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
A
B
CO2
CO2
O2
O2
(thấp)
(cao)
(cao)
(thấp)
Không khí
Sự trao đổi CO2 và O2 giữa máu và phế nang
Trao đổi khí ở Phổi
Phổi
Máu
O2
CO2
CO2
CO2
O2
O2
(thấp)
(cao)
(cao)
(thấp)
Sự trao đổi CO2 và O2 giữa máu và tế bào
Trao đổi khí ở Tế bào
Máu
Tế bào
CO2
O2
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Oxi khuếch tán từ không khí phế nang vào máu.
+ Cacbonic khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào.
+ Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.
Máu
Phế nang
Tế bào
O2
CO2
O2
CO2
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
b) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
Phần III. VỆ SINH HÔ HẤP
PHẦN III: VỆ SINH HÔ HẤP
1. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
VIDEO
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
BỤI
Trong thành phần của không khí thì bụi cũng chiếm một lượng rất nhỏ, tuy nhiên nếu quá nhiều (> 100.000 hạt/ml không khí) sẽ làm giảm khả năng lọc sạch không khí của đường dẫn khí gây ra bệnh bụi phổi
Cơn lốc, núi lửa, khai thác than, đá, chất thải máy móc,…
Gây bệnh bụi phổi
Bụi
- Bụi
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Các khí độc hại SOx, NOx,CO, CO2
được sinh ra
từ đâu? Chúng có tác hại gì cho hệ hô hấp?
Các khí độc SOx, NOx, CO, CO2, được sinh ra từ các hoạt động của con người trong sản xuất, trong sinh hoạt (đốt, nấu ăn,…), khói thuốc lá. Đặc biệt là khí CO là do quá trình đốt cháy không hoàn toàn các chất đốt trong điều kiện thiếu Oxi. Các khí này gây tác hại rất xấu đến hệ hô hấp.
- Các khí độc hại: SOx, NOx, CO
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Nguồn gốc của Nitơ Ôxit
- Động cơ xăng khi các tia lửa điện do bugi tạo ra làm xuất hiện các chất khí (NO, NO2) có hại cho môi trường
- Động cơ diezen không sử dụng bugi nhưng gây ra bụi than làm nhiễm bẩn không khí
Từ khí thải của Ô tô, xe máy,…
Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao.
NOx
- Các khí độc hại
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Nguồn gốc của Lưu huỳnh Ôxit
- Đốt cháy nhiên liệu (xăng, dầu…)
- Đốt rác, nấu ăn
- Sản xuất hóa chất
Làm cho các bệnh hô hấp thêm trầm trọng
SOx
- Các khí độc hại
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
- Do đốt cháy nhiên liệu không hoàn toàn (thiếu O2)
- Khói thuốc lá
Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao.
CO
- Các khí độc hại
Nguồn gốc của Cac bon Ôxit
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Cảnh báo những cái chết vì sưởi ấm bằng than
Cảnh báo những cái chết vì sưởi ấm bằng than
Nước ta, vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than để sưởi ấm. Bếp than được đặt trong phòng kín, không có sự trao đổi không khí với bên ngoài dẫn đến khi than cháy sẽ sản sinh ra khí CO (2C + O2 => 2CO), sau một thời gian khí O2 trong phòng sẽ cạn kiệt và dẫn đến các trường hợp ngộ độc khí CO.
Số người nhập viện do nhiễm độc khí từ than đặc biệt tăng lên trong mùa đông.
Một gia đình ở huyện Nam Đàn (Nghệ An) đốt than củi sưởi trong nhà dẫn đến một bé gái 18 tháng tuổi tử vong, 4 người khác nguy kịch. Theo gia đình bệnh nhân, tối 21/1, vì chị Nga vừa sinh con thứ 2 được 1 ngày tuổi, thời tiết chuyển rét nên đã đốt than củi để xông cho sản phụ cũng như sưởi ấm cả nhà. Trong diện tích phòng kín khoảng 15m2, lò than sản sinh khí CO đã khiến cả 5 thành viên ngủ trong phòng bị nhiễm độc, bất tỉnh.Tuy nhiên, bé gái 18 tháng tuổi đã tử vong sau ít phút, 2 bệnh nhân lớn tuổi được chuyển vào cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa Nghệ An. Và còn nhiều trường hợp khác đã chết cả gia đình vì sưởi ấm bằng than.
Nạn nhân khi hít phải khí CO nặng thì bị tử vong, nhẹ hơn thì để lại di chứng thần kinh - tâm thần. Khí CO là một chất khí không màu, không mùi và không gây kích thích cho nên khi bị ngộ độc, nạn nhân thường không biết.
Cho đến khi nạn nhân nhận biết được mình bị nhiễm độc thì bản thân họ không còn khả năng gọi cấp cứu được nữa. Khí CO là chất gây ngạt toàn thân do nó tranh chấp với oxy gây giảm oxy máu ở tất cả các cơ quan của cơ thể. Vì thế, những cơ quan nào sử dụng nhiều oxy nhất sẽ bị tổn thương nặng nhất, theo đó, não và tim sẽ bị tổn thương nghiêm trọng.
Khi người nhà phát hiện ra nạn nhân bi nhiễm độc khí CO do sưởi ấm bằng than, củi cần khẩn trương làm những việc theo trình tự như sau: nhanh chóng mở rộng cửa, làm thoáng khí, đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc càng nhanh càng tốt.
Nếu bệnh nhân thở yếu hoặc ngừng thở, phải tiến hành ngay việc thổi ngạt bằng hô hấp nhân tạo miệng - miệng hay miệng - mũi. Nếu nạn nhân không còn tỉnh thì đặt bệnh nhân nằm nghiêng ở tư thế an toàn rồi vừa hà hơi thổi ngạt, vừa nhanh chóng chuyển đến bệnh viện.
Cảnh báo những cái chết vì sưởi ấm bằng than
- Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngầm xuống đất làm tăng độ chua của đất, hoà tan các nguyên tố trong đất cần thiết cho cây như canxi (Ca), magiê (Mg),... làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển.
- Mưa axit ảnh hưởng đến hệ thực vật trên trái đất, làm cho khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp.
- Vi sinh vật gây bệnh
Nguồn gốc vi sinh vât gây bệnh
Trong không khí ở bệnh viện và trong môi trường thiếu vệ sinh
Gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp; có thể gây tử vong.
Không khí ở bệnh viện
Môi trường thiếu vệ sinh
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
- Các chất độc hại (nicotin, nitrozamin…)
KHÓI THUỐC LÁ
Khói thuốc lá
Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Nhiễm Trùng đường hô hấp, làm các bệnh về hô hấp thêm trầm trọng. Có thể gây ung thư phổi.
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
Trong khói thuốc lá chứa hơn 7000 loại hoá chất. Trong đó có hơn 200 loại có hại cho sức khoẻ, bao gồm chất gây nghiện và các chất gây độc. Người ta chia ra 4 nhóm chính:
1. Nicotine.
2. Monooxit carbon (khí CO)
3. Các phân tử nhỏ trong khói thuốc lá .
4. Các chất gây ung thư
Tác hại của thuốc lá
- Các nguy cơ bệnh lý thường gặp khi hút thuốc lá: Viêm mũi mạn tính, viêm họng mạn tính, viêm thanh quản mạn tính, ung thư xoang hàm, ung thư vòm họng, ung thư thanh quản. Viêm phế quản mạn tính, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phế quản. Viêm phổi, dãn phế nang, ung thư phổi…
Các ảnh hưởng của thuốc lá lên chức năng sinh sản: Giảm trọng lượng thai nhi trung bình khoảng 200g, sinh non, băng huyết sau sinh, dễ sẩy thai ngẩu nhiên, gia tăng tần suất sinh ra thai nhi bị bất thường bẩm sinh. Nam giới hút thuốc lá có thể bị suy nhược sinh dục hay liệt dương. Hút thuốc lá làm giảm số lượng các tế bào thần kinh trong não.
Ảnh hưởng kinh tế gia đình, ảnh hưởng đến kinh tế quốc gia…
Tác hại của thuốc lá
UNG THƯ PHỔI
Ung thư phổi là khối u ác tính nguyên phát thường gặp nhất ở phổi, phần lớn ung thư phổi có nguồn gốc từ biểu mô niêm mạc phế quản, còn gọi là ung thư phế quản phổi.
Ung thư phổi có số người tử vong chiếm 18% tổng số người bị tử vong vì ung thư. Nam giới chiếm số lượng lớn.
Vì một cộng đồng không khói thuốc lá! Vì sức khỏe của mỗi người. Các thầy và các em học sinh nam hãy bỏ thuốc lá ngay từ bây giờ và đừng.
Đừng hút thuốc lá trong nhà, phòng làm việc.
Đừng hút thuốc lá nơi công cộng.
Đừng hút thuốc lá trước mặt trẻ em.
Đừng mời hoặc nhận thuốc lá từ bạn bè, đồng nghiệp.
Và Hãy:
Hãy giảm hút thuốc lá.
Hãy cai nghiện thuốc lá.
Hãy kiên quyết nói không với thuốc lá khi chưa từng hút.
Hãy để môi trường xung quanh không khói thuốc lá.
Một số bệnh thường gặp về hệ hô hấp
Các bệnh hô hấp thường gặp bao gồm: viêm phế quản cấp, viêm phổi do các loại vi khuẩn, virus; hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi, lao phổi. Các bệnh này chiếm khoảng 80% số các bệnh lý hô hấp, bên cạnh đó, còn nhiều bệnh hô hấp khác, tuy nhiên chỉ chiếm tỷ lệ ít hơn, như: giãn phế quản, viêm phổi kẽ, bụi phổi,... Ngày càng có nhiều loại virus có khả năng gây nhiễm trùng đường hô hấp, với độc lực cao như virus cúm A H5N1… Viêm phổi do virus có thể lây lan nhanh thành dịch lớn như viêm phổi do virus SARS, virus cúm A H1N1…
Viêm phế quản: là một bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi niêm mạc phế quản của phổi bị viêm nhiễm. Bệnh này tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị tận gốc sẽ thành mãn tính và ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.
Viêm phế quản: là bệnh lý đường hô hấp khi niêm mạc của các phế quản trong phổi bị viêm và kích thích dầy lên và sưng phồng làm hẹp hoặc tắc nghẽn các tiểu phế quản.
Nguyên nhân: Đối với bệnh viêm phế quản cấp tính thì 90% bắt nguồn từ nguyên nhân nhiễm vi rus, 10% do nhiễm khuẩn đường hô hấp. Trong hầu hết các trường hợp đều là do các virus cảm cúm gây ra.
THÔNG TIN VỀ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN
Triệu chứng khi bị viêm phế quản
Khi mắc bệnh viêm phế quản, các nang phế nhỏ trong phổi bị viêm, sưng phù, tiết nhiều dịch làm cho đường thở của người bệnh bị hẹp thậm chí tắc nghẽn. Do đó, trong 24 – 48 giờ sau mắc bệnh sẽ có những triệu chứng như: sốt cao, ho liên tục, lạnh run, có cảm giác đau thắt ngực, nhất là phần xương dưới ức khó thở và thở ngắn.
Cách điều trị:
Đối với những trường hợp viêm phế quản cấp tính mà nhẹ có thể tự khỏi sau 1 tuần đến 10 ngày nếu được chăm sóc tốt. Lúc này, các bạn nên nghỉ ngơi tại nhà, uống nhiều nước, ngưng hút thuốc, tránh xúc động mạnh.
Nên sử dụng các loại thuốc hít để làm giãn phế quản và thuốc ho long đờm giúp tổng đẩy đờm nhanh ra khỏi phổi.
Đối với các bệnh nhân viêm phế quản mãn tính thì cần tránh tiếp xúc với môi trường khói bụi, tránh xúc động mạnh, nếu bạn đang hút thuốc lá cần ngưng ngay. Dùng thêm thuốc xông và siro ho long đờm.
THÔNG TIN VỀ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN
1. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
2. Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
a) Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp
b) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
b) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
Cần tích cực xây dựng môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm bằng các biện pháp như:
+ Trồng nhiều cây xanh, sử dụng năng lượng sạch.
+ Không xả rác, không khạc nhổ bừa bãi.
+ Không hút thuốc lá. Tuyền truyền cho người thân, cộng đồng bỏ hút thuốc lá
+ Đeo khẩu trang chống bụi khi dọn vệ sinh hay ở nơi có nhiều bụi.
+ Thường xuyên dọn vệ sinh nơi ở, cộng đồng, đặc biệt là vệ sinh lớp học.
b) Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
Luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé
Để có dung tích sống lí tưởng chúng ta cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé
2. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
Luyện tập thể dục thể thao phối hợp với hít thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé
Luyện tập TDTT
Tập hít thở sâu
2. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
TẬP HÍT THỞ SÂU
Hít vào
Thở ra
Hô hấp có vai quan trọng đối với con người chúng ta vậy cần luyện tập như thế nào để có một hệ hô hấp khỏe mạnh.
“Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công. Mỗi một người dân yếu, tức là cả nước yếu, mỗi một người dân mạnh khỏe, tức là cả nước mạnh khỏe. Việc rèn luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước. Việc đó không tốn kém, khó khăn gì. Gái trai, già trẻ cũng nên làm và ai cũng làm được. Mỗi ngày tập một ít thể dục, ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe. Bộ Giáo dục có nhà thể dục, mục đích là để khuyên và dạy cho đồng bào tập thể dục, giữ gìn và bồi dưỡng sức khỏe. Dân cường nước thịnh. Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục - tự tôi ngày nào tôi cũng tập thể dục”.
Trích lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ năm 1946.
Thông khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
Trao đổi khí ở phổi
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
CỦNG CỐ
- Học bài cũ theo nội dung vở ghi và ghi nhớ SGK.
- Hoàn thành các yêu cầu sau:
+ Hãy nêu các tác nhân gây hại đường hô hấp?
+ Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại?
+ Tác hại của thuốc lá?
+ Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh.
- Đọc phần “ Em có biết”
- Nêu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp.
- Em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó nạn nhân ở trạng thái như thế nào?
Kẻ bảng 23: Các thao tác cấp cứu hô hấp vào vở bài tập
Phần mềm ứng dụng
- Phần mềm iSpring Suite 7
- Phần mềm chụp ảnh màn hình: Fastsone Capture
- Phần mềm đổi đuôi và xử lí Video/Audio: Freemake Video Converter
- Phần mềm ghi âm và xử lí âm thanh MP3 Editor for Free
2. Các nguồn tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 8
- Chuẩn kiến thức và kỹ năng môn Sinh học
- Ôn kiến thức, luyện kỹ năng môn Sinh học 8
- Website của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
- Tranh, ảnh, video trên Internet.
- Thư viện bài giảng điện tử: http://baigiang.co/
TÀI LIỆU THAM KHẢO
KÍNH CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
 








Các ý kiến mới nhất