Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Ôn tập phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hà
Ngày gửi: 22h:23' 18-05-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 351
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hà
Ngày gửi: 22h:23' 18-05-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 351
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Võ Hà
Bài tập về biện pháp tu từ
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Điệp ngữ
Nhân hóa
Biện pháp tu từ
Liệt kê
- Thường có 2 vế (vế A và vế B) để đối chiếu
- Chỉ xuất hiện vế dùng để so sánh (vế B) còn vế được so sánh (vế A) thì ẩn đi. (So sánh ngầm -> giúp câu nói hàm súc hơn)
VD: Bác Hồ ấm áp như người cha.
VD: Người Cha mái tóc bạc.
Có nét tương đồng, có tính gợi hình, gợi cảm.
hình thức
cách thức
phẩm chất
chuyển đổi cảm giác
dấu hiệu và
sự
vật
bộ phận và toàn thể
vật chứa đựng và
vật
bị chứa
cụ thể và trừu tượng
a. Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ con đò khác đưa (Ca dao)
b. Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền (Ca dao)
c. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào (Nguyễn Bính)
d. Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai (Ca dao)
Bài 1. Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong những câu sau.
a. Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ con đò khác đưa
(Ca dao)
b. Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
(Ca dao)
c. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào
(Ca dao)
-> Ẩn dụ.
-> “Cây đa”, “bến cũ” là những vật đứng yên,” con đò” là vật thường xuyên di chuyển, -> biểu hiện nỗi buồn của đôi trai gái khi phải xa nhau.
-> Ẩn dụ
- Thuyền: vật thường xuyên thay đổi -> biểu tượng cho người con trai.
- Bến: vật cố định -> tình cảm thủy chung của người con gái.
-> Câu ca thêm tế nhị, phù hợp với việc bày tỏ nỗi nhớ, tình cảm thủy chung của người con gái.
- Hoán dụ : Thôn Đoài, thôn Đông (lấy địa danh để chỉ người sống ở địa danh đó)
- Ẩn dụ: Cau , trầu (chỉ người con trai; người con gái)
-> Cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ phù hợp với lối nói bóng gió, tế nhị của tình yêu.
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
(Ca dao)
Điệp ngữ: Khăn thương nhớ ai
Hoán dụ “khăn: chỉ người cọn gái
=> Tác dụng: bộc lộ nỗi niềm thương nhớ một cách kín đáo, tế nhị nhưng không kém phần mãnh liệt của cô gái.
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu
Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
(Trần Đăng Khoa)
So sánh:
“Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu”;
“Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay. “
=> Không khí của buổi chiều tháng ba – gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oai hùng: chiến công của Thánh Gióng (có lá tre đỏ vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắt bay...). Nền trời trở thành 1 bức tranh, biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ và niềm tự hào về quá khứ hào hùng oanh liệt trong không khí của thời đại chống Mĩ.
Bài 2. Cảm nhận cái hay cái đẹp của hai câu thơ:
Mây đi vắng trời xanh buồn rộng rãi
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
(Anh Thơ)
-> Biện pháp tu từ nhân hoá: “Mây đi”, “trời buồn”, “sông im”, “nắng đứng”.
-> Cảnh vật cũng mang tâm tư tình cảm như con người. Câu thơ vẽ ra trước mắt ta cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp ở một miền quê. Cái đẹp hiện ra từ trong tĩnh lặng. Bởi tĩnh lặng nên gợi buồn. Vùng quê ấy yên ả, rộng rãi, thanh bình. Nhìn bầu trời ấy ta có cảm giác như tâm hồn thi nhân đang cảm thấy trống vắng, cô đơn, buồn tê tái. Gió thu cũng rất nhẹ, hầu như không có nên những chùm nắng chiếu xuống dòng sông hình như cô đọng lại “đứng im” cùng làn nước. Mọi vật như ngưng tụ lại trong nỗi buồn man mác. Phải chăng nỗi buồn từ tâm hồn thi sĩ đa tình thấm dần sang cảnh vật?
Hai câu thơ với phép tu từ nhân hoá đặc sắc đã gợi cho ta biết bao điều. Đồng thời, cũng góp phần thể hiện nét độc đáo trong hồn thơ Anh Thơ.
Bài tập về biện pháp tu từ
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Điệp ngữ
Nhân hóa
Biện pháp tu từ
Liệt kê
- Thường có 2 vế (vế A và vế B) để đối chiếu
- Chỉ xuất hiện vế dùng để so sánh (vế B) còn vế được so sánh (vế A) thì ẩn đi. (So sánh ngầm -> giúp câu nói hàm súc hơn)
VD: Bác Hồ ấm áp như người cha.
VD: Người Cha mái tóc bạc.
Có nét tương đồng, có tính gợi hình, gợi cảm.
hình thức
cách thức
phẩm chất
chuyển đổi cảm giác
dấu hiệu và
sự
vật
bộ phận và toàn thể
vật chứa đựng và
vật
bị chứa
cụ thể và trừu tượng
a. Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ con đò khác đưa (Ca dao)
b. Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền (Ca dao)
c. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào (Nguyễn Bính)
d. Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai (Ca dao)
Bài 1. Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong những câu sau.
a. Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ con đò khác đưa
(Ca dao)
b. Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
(Ca dao)
c. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào
(Ca dao)
-> Ẩn dụ.
-> “Cây đa”, “bến cũ” là những vật đứng yên,” con đò” là vật thường xuyên di chuyển, -> biểu hiện nỗi buồn của đôi trai gái khi phải xa nhau.
-> Ẩn dụ
- Thuyền: vật thường xuyên thay đổi -> biểu tượng cho người con trai.
- Bến: vật cố định -> tình cảm thủy chung của người con gái.
-> Câu ca thêm tế nhị, phù hợp với việc bày tỏ nỗi nhớ, tình cảm thủy chung của người con gái.
- Hoán dụ : Thôn Đoài, thôn Đông (lấy địa danh để chỉ người sống ở địa danh đó)
- Ẩn dụ: Cau , trầu (chỉ người con trai; người con gái)
-> Cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ phù hợp với lối nói bóng gió, tế nhị của tình yêu.
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
(Ca dao)
Điệp ngữ: Khăn thương nhớ ai
Hoán dụ “khăn: chỉ người cọn gái
=> Tác dụng: bộc lộ nỗi niềm thương nhớ một cách kín đáo, tế nhị nhưng không kém phần mãnh liệt của cô gái.
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu
Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
(Trần Đăng Khoa)
So sánh:
“Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu”;
“Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay. “
=> Không khí của buổi chiều tháng ba – gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oai hùng: chiến công của Thánh Gióng (có lá tre đỏ vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắt bay...). Nền trời trở thành 1 bức tranh, biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ và niềm tự hào về quá khứ hào hùng oanh liệt trong không khí của thời đại chống Mĩ.
Bài 2. Cảm nhận cái hay cái đẹp của hai câu thơ:
Mây đi vắng trời xanh buồn rộng rãi
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
(Anh Thơ)
-> Biện pháp tu từ nhân hoá: “Mây đi”, “trời buồn”, “sông im”, “nắng đứng”.
-> Cảnh vật cũng mang tâm tư tình cảm như con người. Câu thơ vẽ ra trước mắt ta cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp ở một miền quê. Cái đẹp hiện ra từ trong tĩnh lặng. Bởi tĩnh lặng nên gợi buồn. Vùng quê ấy yên ả, rộng rãi, thanh bình. Nhìn bầu trời ấy ta có cảm giác như tâm hồn thi nhân đang cảm thấy trống vắng, cô đơn, buồn tê tái. Gió thu cũng rất nhẹ, hầu như không có nên những chùm nắng chiếu xuống dòng sông hình như cô đọng lại “đứng im” cùng làn nước. Mọi vật như ngưng tụ lại trong nỗi buồn man mác. Phải chăng nỗi buồn từ tâm hồn thi sĩ đa tình thấm dần sang cảnh vật?
Hai câu thơ với phép tu từ nhân hoá đặc sắc đã gợi cho ta biết bao điều. Đồng thời, cũng góp phần thể hiện nét độc đáo trong hồn thơ Anh Thơ.
 








Các ý kiến mới nhất