Bài 17. Bài luyện tập 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hà
Ngày gửi: 14h:18' 27-05-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1062
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hà
Ngày gửi: 14h:18' 27-05-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1062
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 8
Bài 17
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho các sơ đồ phản ứng sau :
a. Fe + O2 ---> Fe3O4
b. Al2O3 + H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + H2O
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
t0
BÀI LÀM
a. 3Fe + 2O2 Fe3O4
3 : 2 : 1
b. Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
1 : 3 : 1 : 3
t0
Giáo viên: Mai Thị Hồng Vân
BÀI 17
BÀI LUYỆN TẬP 3
4
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu 1: Thế nào là hiện tượng vật lý?
Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Câu 2: Thế nào là hiện tượng hóa học?
Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
Câu hỏi:
5
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 3: Xét các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học?
a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b. Thanh sắt bị gỉ sét.
c. Đường nung nóng tạo thành than và nước
d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
X
X
X
X
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
6
Cửa sắt bị rỉ sét
Sơn chống gỉ
Dùng phèn chua để chữa vết gỉ trên nồi sắt.
Nếu bạn thấy nồi sắt bị gỉ, hãy đổ vào trong nồi khoảng 1 lít nước sạch và 50g phèn chua, đun sôi 10 phút, dùng bàn chải hoặc giẻ cọ rửa. Với cách làm đơn giản như vậy, vết gỉ sắt sẽ được tẩy sạch.
Mẹo vặt
7
8
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 4: Thế nào là phản ứng hoá học?
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
9
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 5: Bản chất của phản ứng hóa học là chỉ diễn ra sự thay đổi nào sau đây?
a. Số nguyên tử.
b. Số nguyên tố
c. Liên kết giữa các nguyên tử
d. Nguyên tử khối
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
10
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 6:
Dấu hiệu nào sau đây nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
a. Có sự thay đổi trạng thái.
b. Có sự thay đổi màu sắc.
c. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
d. Một trong số các dấu hiệu trên.
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
11
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
Câu 7: Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau:
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng .....……… của các …….............. phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất ................
khối lượng
chất tham gia
khối lượng; chất tham gia; sản phẩm
sản phẩm
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm.
12
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 8:
Có phản ứng xảy ra như sau:
A + B C
Cho: mA = 3,1 (g), mC = 7,1 (g). Khối lượng mB là
mB = 3 (g)
mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
13
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
4/ Phương trình hóa học:
Câu 9: Khi cân bằng phương trình hóa học chỉ cần thêm:
a. Hệ số
b. Chỉ số
c. Hoá trị
d. Công thức
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
14
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 9:
Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau:
Phương trình hóa học cho ta biết ...... số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như ……………. trong phản ứng hóa học.
tỉ lệ
từng cặp chất
từng cặp chất; tỉ lệ
4/ Phương trình hóa học:
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
15
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
N
N
H
H
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
H
H
H
II. Bài tập:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
a/ Tên các chất tham gia và tên sản phẩm của phản ứng?
- Tên các chất tham gia: Khí nitơ, khí hiđro
- Tên chất sản phẩm: Amoniac
16
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
b/ Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?
Trước phản ứng :
Hai nguyên tử Hiđro liên kết với nhau.
- Hai nguyên tử Nitơ liên kết với nhau.
II. Bài tập:
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
Sau phản ứng
Một nguyên tử Nitơ liên kết với 3 nguyên tử Hiđro.
17
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
b/ Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
Phân tử biến đổi: H2, N2 .
II. Bài tập:
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
Phân tử được tạo ra: NH3
18
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
d/ S? nguyn t? nito v hidro tru?c ph?n ?ng v sau ph?n ?ng cĩ thay d?i khơng, b?ng bao nhiu?
– Số nguyên tử Nitơ và hiđro trước phản ứng và sau phản ứng không thay đổi.
Có 2 nguyên tử Nitơ và 6 nguyên tử Hiđro.
II. Bài tập:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 2: ( Bài 3 sgk trang 61) Thảo luận nhóm
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra phản nứng hóa học sau:
Canxicacbonat Canxi oxit + Cacbon đi oxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit
(CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2).
Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng?
Tính phần trăm khối lượng CaCO3 có trong đá vôi?
t0
II. Bài tập:
19
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 2: (Bài 3 sgk trang 61)
a. Công thức về khối lượng?
b. % khối lượng CaCO3 = ?
Giải
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
Tóm tát đề
20
b)
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 3: (5 trang 61 SGK):
Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 -- > Al x(SO4) y + Cu
a) Xác định các chỉ số x, y?
b) Lập phương trình hóa học?
c) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại?
d) Cho biết tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất?
II. Bài tập:
21
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 Al x(SO4) y + Cu
a) Xác định các chỉ số x, y.
b) Lập phương trình hóa học.
c) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại.
d) Cho biết tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất.
a. Vận dụng qui tắc hóa trị:
x = 2, y = 3
b. Al +CuSO4 -- > Al2 (SO4)3 + Cu
Al + CuSO4 Al2(SO4)3+ Cu
c. Số nguyên tử Al:số nguyên tử Cu = 2: 3
d. Số phân tử CuSO4 :số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
Giải
III
II
3
2
3
→
II. Bài tập:
Bài tập 3: (5 trang 61 SGK)
22
Hướng dẫn về nhà
Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II
Làm tiếp các bài tập 2, 4 SGK trang 60, 61
Xem lại các dạng bài tập trong chương II.
Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
23
Bài 17
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho các sơ đồ phản ứng sau :
a. Fe + O2 ---> Fe3O4
b. Al2O3 + H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + H2O
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
t0
BÀI LÀM
a. 3Fe + 2O2 Fe3O4
3 : 2 : 1
b. Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
1 : 3 : 1 : 3
t0
Giáo viên: Mai Thị Hồng Vân
BÀI 17
BÀI LUYỆN TẬP 3
4
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu 1: Thế nào là hiện tượng vật lý?
Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Câu 2: Thế nào là hiện tượng hóa học?
Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
Câu hỏi:
5
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 3: Xét các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học?
a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b. Thanh sắt bị gỉ sét.
c. Đường nung nóng tạo thành than và nước
d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
X
X
X
X
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
6
Cửa sắt bị rỉ sét
Sơn chống gỉ
Dùng phèn chua để chữa vết gỉ trên nồi sắt.
Nếu bạn thấy nồi sắt bị gỉ, hãy đổ vào trong nồi khoảng 1 lít nước sạch và 50g phèn chua, đun sôi 10 phút, dùng bàn chải hoặc giẻ cọ rửa. Với cách làm đơn giản như vậy, vết gỉ sắt sẽ được tẩy sạch.
Mẹo vặt
7
8
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 4: Thế nào là phản ứng hoá học?
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
9
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 5: Bản chất của phản ứng hóa học là chỉ diễn ra sự thay đổi nào sau đây?
a. Số nguyên tử.
b. Số nguyên tố
c. Liên kết giữa các nguyên tử
d. Nguyên tử khối
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
10
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 6:
Dấu hiệu nào sau đây nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
a. Có sự thay đổi trạng thái.
b. Có sự thay đổi màu sắc.
c. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
d. Một trong số các dấu hiệu trên.
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
11
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
Câu 7: Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau:
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng .....……… của các …….............. phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất ................
khối lượng
chất tham gia
khối lượng; chất tham gia; sản phẩm
sản phẩm
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm.
12
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 8:
Có phản ứng xảy ra như sau:
A + B C
Cho: mA = 3,1 (g), mC = 7,1 (g). Khối lượng mB là
mB = 3 (g)
mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
13
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
4/ Phương trình hóa học:
Câu 9: Khi cân bằng phương trình hóa học chỉ cần thêm:
a. Hệ số
b. Chỉ số
c. Hoá trị
d. Công thức
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
14
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Câu 9:
Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau:
Phương trình hóa học cho ta biết ...... số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như ……………. trong phản ứng hóa học.
tỉ lệ
từng cặp chất
từng cặp chất; tỉ lệ
4/ Phương trình hóa học:
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
15
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
N
N
H
H
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
H
H
H
II. Bài tập:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
a/ Tên các chất tham gia và tên sản phẩm của phản ứng?
- Tên các chất tham gia: Khí nitơ, khí hiđro
- Tên chất sản phẩm: Amoniac
16
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
b/ Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?
Trước phản ứng :
Hai nguyên tử Hiđro liên kết với nhau.
- Hai nguyên tử Nitơ liên kết với nhau.
II. Bài tập:
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
Sau phản ứng
Một nguyên tử Nitơ liên kết với 3 nguyên tử Hiđro.
17
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
b/ Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
Phân tử biến đổi: H2, N2 .
II. Bài tập:
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
Phân tử được tạo ra: NH3
18
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
d/ S? nguyn t? nito v hidro tru?c ph?n ?ng v sau ph?n ?ng cĩ thay d?i khơng, b?ng bao nhiu?
– Số nguyên tử Nitơ và hiđro trước phản ứng và sau phản ứng không thay đổi.
Có 2 nguyên tử Nitơ và 6 nguyên tử Hiđro.
II. Bài tập:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 2: ( Bài 3 sgk trang 61) Thảo luận nhóm
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra phản nứng hóa học sau:
Canxicacbonat Canxi oxit + Cacbon đi oxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit
(CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2).
Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng?
Tính phần trăm khối lượng CaCO3 có trong đá vôi?
t0
II. Bài tập:
19
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 2: (Bài 3 sgk trang 61)
a. Công thức về khối lượng?
b. % khối lượng CaCO3 = ?
Giải
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
Tóm tát đề
20
b)
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 3: (5 trang 61 SGK):
Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 -- > Al x(SO4) y + Cu
a) Xác định các chỉ số x, y?
b) Lập phương trình hóa học?
c) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại?
d) Cho biết tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất?
II. Bài tập:
21
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 Al x(SO4) y + Cu
a) Xác định các chỉ số x, y.
b) Lập phương trình hóa học.
c) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại.
d) Cho biết tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất.
a. Vận dụng qui tắc hóa trị:
x = 2, y = 3
b. Al +CuSO4 -- > Al2 (SO4)3 + Cu
Al + CuSO4 Al2(SO4)3+ Cu
c. Số nguyên tử Al:số nguyên tử Cu = 2: 3
d. Số phân tử CuSO4 :số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
Giải
III
II
3
2
3
→
II. Bài tập:
Bài tập 3: (5 trang 61 SGK)
22
Hướng dẫn về nhà
Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II
Làm tiếp các bài tập 2, 4 SGK trang 60, 61
Xem lại các dạng bài tập trong chương II.
Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
23
 







Các ý kiến mới nhất