Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiên Vương
Ngày gửi: 22h:38' 10-06-2021
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 905
Số lượt thích: 1 người (lê thị anh)
Bài 26:
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Nhóm 1
Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
I. Quan niệm tiến hoá và nguồn nguyên liệu tiến hoá
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Biến dị di truyền là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
P: AA x AA
ĐỘT BIẾN
Gp: A A →a

F1: Aa

F1 x F1: Aa x Aa

GF1: A, a A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa ?
- aa là biến dị di truyền
- Nguyên nhân:
+ Do đột biến .
+ Sự di chuyển của các cá thể (giao tử) từ các quần thể khác.
- Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có biến dị di truyền.
Ở F2 cá thể có KG aa khác hẳn P được gọi là gì?
Sự sai khác này do đâu mà có?
-Biến dị di truyền gồm 2 loại:
- Đột biến (biến dị sơ cấp) → là nguồn nguyên liệu sơ cấp.
- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp.
Di nhập Gen
=> Biến dị di truyền làm cho quần thể ngày càng đa dạng và phong phú về kiểu gen.
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
NHÓM 3:
shuu-sama
NHÂN TỐ TIẾN HÓA LÀ GÌ?
Nhân tố tiến hóa là những nhân tố làm biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.
Một số nhân tố di truyền:
Đột biến
Di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
1. ĐỘT BIẾN:
- Là một nhân tố tiến hóa.
- Vì nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
a, Đột biến
Khi môi trường hoặc tổ hợp gen thay đổi, đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi.
- Tần số đột biến ở từng gen là thấp.
- Đột biến được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá.
- Không định hướng vì tính chất của nó là vô hướng, không xác định.
b, ĐẶC ĐIỂM:
c, Ý nghĩa:
Mỗi cá thể có hàng vạn gen, mỗi quẩn thể có nhiều cá thể nên tạo nhiều alen ĐB ở mỗi thế hệ
- Qua giao phối Biến dị tổ hợp: là nguồn nguyên liệu thứ cấp.
Hình ảnh chỉ mang tinh chất minh họa
2. DI-NHẬP GEN:
KN: Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể.
Đặc điểm:
- Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- Di nhập gen không có hướng
- Vai trò: làm phong phú (Hoặc nghèo đi) vốn gen của quần thể hoặc làm thay đổi tần số alen  thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
3. Chọn lọc tự nhiên
- CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản (phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản) của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
- CLTN đảm bảo sự tồn tại và tích lũy các kiểu gen quy định khả năng sống sót và sinh sản cao hơn => di truyền, tích lũy, làm tăng tần số alen có lợi.
3. Chọn lọc tự nhiên
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
- Đặc điểm:
+ Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, chọn lọc kiểu hình thích nghi, qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen.
+ CLTN làm biến đổi tần số kiểu gen theo một hướng xác định. Tốc độbiến đổi tần số alen phụ thuộc: Alen, SV ( Alen trội, SV đơn bội có tốc độ biến đổi nhanh hơn)
+ CLTN tác động vào các cấp độ: phân tử, NST, giao tử, cá thể, quần thể, quần xã; trong đó quan trọng nhất là chọn lọc quần thể.
+ Có nhiều hình thức chọn lọc khác nhau: Chọn lọc ổn định, CL phân hóa, CL vận động.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
- Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền hay phiêu bạt gen): cháy rừng, vật cản địa lý, sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể.
- Hậu quả:
* Biến đổi về tần số alen với đặc điểm:
+ Thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định
+ Làm cho 1 alen nào đó bị loại bỏ hoặc trở nên phổ biến trong quần thể.
* Nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
5. Giao phối không ngẫu nhiên
- Gồm: giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn lọc.
Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng đồng hợp và giảm dị hợp
→ Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền (là nhân tố chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể).
Chọn lọc giới tính – một dạng giao phối không ngẫu nhiên
THANKS FOR WATCHING!
468x90
 
Gửi ý kiến