Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ánh Tuyết
Ngày gửi: 17h:08' 03-08-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Ánh Tuyết
Ngày gửi: 17h:08' 03-08-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
Tính chất hoá học của bazơ
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ TIẾT HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin còn thiếu?
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học………..
Vôi tôi hay còn gọi là ………………… được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là ……………..
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh lơ. Chất này có tên gọi là
................……….…..
NaOH
Canxi hiđroxit
Ca(OH)2
Đồng (II) hiđroxit
CHỦ ĐỀ : BAZƠ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Dung dịch NaOH làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Quỳ tím thành màu xanh.
Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Dung dịch NaOH làm đổi màu dung dịch phenolphtalein: không màu thành màu đỏ.
Ngoài dung dịch NaOH, các dung dịch bazơ khác như: KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 cũng làm đổi màu quỳ tím thành xanh và dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Em kết luận gì về tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu?.
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
- Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
? Nhắc lại oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ sản phẩm tạo thành là những hợp chất nào?
Trả lời: muối và nước.
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
Các dung dịch bazơ (kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.
Ba(OH)2 + P2O5 →
Ba3(PO4)2 + H2O
3
3
NaOH + CO2 →
Na2CO3 + H2O
2
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
? Nhắc lại axit tác dụng với bazơ sản phẩm tạo thành là những hợp chất nào?
Trả lời: muối và nước.
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
Bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Cu(OH)2 + H2SO4 →
CuSO4 + H2O
2
NaOH + HCl →
NaCl + H2O
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Thí nghiệm: Đốt nóng một ít Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
Nhận xét:
Cu(OH)2 CuO + H2O
to
Tương tự như Cu(OH)2, một số bazơ không tan khác như: Fe(OH)3, Al(OH)3 ,…cũng bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit tương ứng và nước.
Kết luận: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước
Em kết luận gì về tính chất hóa học của bazơ không tan?
Cu(OH)2 màu xanh sinh ra chất màu đen (CuO) và nước
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Cu(OH)2 CuO + H2O
to
Ba zơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước.
* Ngoài ra, dung dịch bazơ còn tác dụng với dung dịch muối (Học ở bài 9).
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Tác dụng với muối
CÂU CÁ CÙNG
DORAEMON
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
Câu 1: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân
hủy là :
Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
B. Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2.
Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH.
Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2.
A. Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
Câu 2. Dãy các bazơ làm phenolphtalein
hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
Câu 3. Cặp chất nào sau đây tồn tại trong
một dung dịch:
A. NaOH và HCl
B. KOH và NaOH
C. Ba(OH)2 và H2SO4
D. H3PO4 và Ca(OH)2
Câu 4. Cho các bazơ sau: Fe(OH)3, Al(OH)3,
Cu(OH)2, Zn(OH)2. Khi nung nóng các bazơ trên
tạo ra dãy oxit bazơ tương ứng là:
A. FeO, Al2O3, CuO, ZnO
B. Fe3O4, Al2O3, CuO, ZnO
C. Fe2O3, Al2O3, CuO, ZnO
D. Fe2O3, Al2O3, Cu2O, ZnO
C. Fe2O3, Al2O3,
CuO, ZnO
Câu 1: (Thảo luận nhóm 4 phút):
Các thành viên làm và ghi kết quả xung quanh, sau đó tổng hợp thống nhất bài làm vào giữa bảng nhóm.
?Nhiệt phân hết 4,9 g Cu(OH)2. Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng.
(Cu=64, O=16, H=1)
D. VẬN DỤNG
ĐÁP ÁN
a/ Tác dụng được với dung dịch HCl:
2Fe(OH)3+3H2SO4Fe2(SO4)3+ 6H2O
2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
c/ Bị nhiệt phân hủy:
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
d/ Tác dụng với SO2
2KOH + SO2 K2SO3 + H2O
Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O
b/ Đổi màu quỳ tím thành xanh:
KOH; Ba(OH)2
Câu 2:
Có các chất sau: Fe(OH)3 ;
KOH; Ba(OH)2 . Hãy cho biết những bazơ nào:
a/ Tác dụng được với dung dịch H2SO4?
b/ Đổi màu quỳ tím thành xanh?
c/ Bị nhiệt phân hủy?
d/ Tác dụng với SO2 ?
Viết các phương trình hóa học.
to
?Theo phương pháp dân gian khi bị một số loại côn trùng như ong, kiến đốt thì người ta thường dùng gì bôi vào sẽ đỡ đau? Giải thích tại sao.
E. MỞ RỘNG TÌM TÒI
F. Bài tập sách giáo khoa
Bài 1: Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hoá học của ba chất kiềm để minh hoạ?
Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hoá học của những bazơ để minh hoạ?
Trả lời:
- Tất cả các chất kiềm đều là bazơ, vì kiềm là bazơ tan được trong nước.
+ CTHH: NaOH, KOH, Ca(OH) 2, Ba(OH) 2
- Không phải tất cả bazơ đều là các chất kiềm.
+ CTHH: Cu(OH) 2, Fe(OH) 3, … là bazơ nhưng không là chất kiềm vì các chất này không tan trong nước.
F. Bài tập sách giáo khoa
Bài 2: Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
.Hãy cho biết những bazơ nào:
a) Tác dụng được với dung dịch HCl?
b) Bị nhiệt phân hủy?
c) Tác dụng được với CO2?
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh?
Viết các phương trình hoá học.
a) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O
b) Bị phân hủy ở nhiệt độ cao là các bazo không tan : Cu(OH)2
Cu(OH)2 CuO + H2O
c) Tác dụng với CO2 là các dung dịch bazo (kiểm) NaOH, Ba(OH)2
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh: các kiềm NaOH, Ba(OH)2.
F. Bài tập sách giáo khoa
Bài 3: Từ những chất có sẵn là: Na2O, CaO, H2O. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ.
Điều chế các dung dịch bazơ (kiềm):
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Bài tập về nhà
1. Làm bt 4,5 / trang 25
2. Bài tập thêm: Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 sinh ra chất kết tủa màu trắng.
Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) 2 đã dùng.
Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ TIẾT HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin còn thiếu?
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học………..
Vôi tôi hay còn gọi là ………………… được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là ……………..
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh lơ. Chất này có tên gọi là
................……….…..
NaOH
Canxi hiđroxit
Ca(OH)2
Đồng (II) hiđroxit
CHỦ ĐỀ : BAZƠ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Dung dịch NaOH làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Quỳ tím thành màu xanh.
Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Dung dịch NaOH làm đổi màu dung dịch phenolphtalein: không màu thành màu đỏ.
Ngoài dung dịch NaOH, các dung dịch bazơ khác như: KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 cũng làm đổi màu quỳ tím thành xanh và dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Em kết luận gì về tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu?.
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
- Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
? Nhắc lại oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ sản phẩm tạo thành là những hợp chất nào?
Trả lời: muối và nước.
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
Các dung dịch bazơ (kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.
Ba(OH)2 + P2O5 →
Ba3(PO4)2 + H2O
3
3
NaOH + CO2 →
Na2CO3 + H2O
2
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
? Nhắc lại axit tác dụng với bazơ sản phẩm tạo thành là những hợp chất nào?
Trả lời: muối và nước.
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
Bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Cu(OH)2 + H2SO4 →
CuSO4 + H2O
2
NaOH + HCl →
NaCl + H2O
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Thí nghiệm: Đốt nóng một ít Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
Nhận xét:
Cu(OH)2 CuO + H2O
to
Tương tự như Cu(OH)2, một số bazơ không tan khác như: Fe(OH)3, Al(OH)3 ,…cũng bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit tương ứng và nước.
Kết luận: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước
Em kết luận gì về tính chất hóa học của bazơ không tan?
Cu(OH)2 màu xanh sinh ra chất màu đen (CuO) và nước
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Cu(OH)2 CuO + H2O
to
Ba zơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước.
* Ngoài ra, dung dịch bazơ còn tác dụng với dung dịch muối (Học ở bài 9).
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Tác dụng với muối
CÂU CÁ CÙNG
DORAEMON
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
CHÚC MỪNG
Câu 1: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân
hủy là :
Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
B. Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2.
Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH.
Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2.
A. Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
Câu 2. Dãy các bazơ làm phenolphtalein
hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
Câu 3. Cặp chất nào sau đây tồn tại trong
một dung dịch:
A. NaOH và HCl
B. KOH và NaOH
C. Ba(OH)2 và H2SO4
D. H3PO4 và Ca(OH)2
Câu 4. Cho các bazơ sau: Fe(OH)3, Al(OH)3,
Cu(OH)2, Zn(OH)2. Khi nung nóng các bazơ trên
tạo ra dãy oxit bazơ tương ứng là:
A. FeO, Al2O3, CuO, ZnO
B. Fe3O4, Al2O3, CuO, ZnO
C. Fe2O3, Al2O3, CuO, ZnO
D. Fe2O3, Al2O3, Cu2O, ZnO
C. Fe2O3, Al2O3,
CuO, ZnO
Câu 1: (Thảo luận nhóm 4 phút):
Các thành viên làm và ghi kết quả xung quanh, sau đó tổng hợp thống nhất bài làm vào giữa bảng nhóm.
?Nhiệt phân hết 4,9 g Cu(OH)2. Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng.
(Cu=64, O=16, H=1)
D. VẬN DỤNG
ĐÁP ÁN
a/ Tác dụng được với dung dịch HCl:
2Fe(OH)3+3H2SO4Fe2(SO4)3+ 6H2O
2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
c/ Bị nhiệt phân hủy:
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
d/ Tác dụng với SO2
2KOH + SO2 K2SO3 + H2O
Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O
b/ Đổi màu quỳ tím thành xanh:
KOH; Ba(OH)2
Câu 2:
Có các chất sau: Fe(OH)3 ;
KOH; Ba(OH)2 . Hãy cho biết những bazơ nào:
a/ Tác dụng được với dung dịch H2SO4?
b/ Đổi màu quỳ tím thành xanh?
c/ Bị nhiệt phân hủy?
d/ Tác dụng với SO2 ?
Viết các phương trình hóa học.
to
?Theo phương pháp dân gian khi bị một số loại côn trùng như ong, kiến đốt thì người ta thường dùng gì bôi vào sẽ đỡ đau? Giải thích tại sao.
E. MỞ RỘNG TÌM TÒI
F. Bài tập sách giáo khoa
Bài 1: Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hoá học của ba chất kiềm để minh hoạ?
Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hoá học của những bazơ để minh hoạ?
Trả lời:
- Tất cả các chất kiềm đều là bazơ, vì kiềm là bazơ tan được trong nước.
+ CTHH: NaOH, KOH, Ca(OH) 2, Ba(OH) 2
- Không phải tất cả bazơ đều là các chất kiềm.
+ CTHH: Cu(OH) 2, Fe(OH) 3, … là bazơ nhưng không là chất kiềm vì các chất này không tan trong nước.
F. Bài tập sách giáo khoa
Bài 2: Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
.Hãy cho biết những bazơ nào:
a) Tác dụng được với dung dịch HCl?
b) Bị nhiệt phân hủy?
c) Tác dụng được với CO2?
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh?
Viết các phương trình hoá học.
a) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O
b) Bị phân hủy ở nhiệt độ cao là các bazo không tan : Cu(OH)2
Cu(OH)2 CuO + H2O
c) Tác dụng với CO2 là các dung dịch bazo (kiểm) NaOH, Ba(OH)2
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh: các kiềm NaOH, Ba(OH)2.
F. Bài tập sách giáo khoa
Bài 3: Từ những chất có sẵn là: Na2O, CaO, H2O. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ.
Điều chế các dung dịch bazơ (kiềm):
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Bài tập về nhà
1. Làm bt 4,5 / trang 25
2. Bài tập thêm: Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 sinh ra chất kết tủa màu trắng.
Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) 2 đã dùng.
Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
 







Các ý kiến mới nhất