Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn xuân bình
Ngày gửi: 20h:25' 10-08-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
CÔNG NGHỆ 11
CÔNG NGHIỆP
Chương I
VẼ KỸ THUẬT CƠ SỞ
Bài 1
Tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kỹ thuật
I. KHỔ GIẤY:
* Các khổ giấy chính được lập ra từ khổ giấy A0.
A0
A1
A2
A3
A4
A4
* Có 5 loại khổ giấy chính:
TCVN 7285:2003(ISO 5457:1999) QUY ĐINH.
* Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên.
Khung tên được đặt ở góc phải, phía dưới bản vẽ.
Khung tên
Khung vẽ
II. TỈ LỆ:
Vật thật
Bản vẽ
Tỉ lệ =
Kt Hình
Kt Vật
TCVN 7286:2003(ISO 5455:1971) QUY ĐINH.
II. TỈ LỆ:
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó.
Tỉ lệ thu nhỏ: 1 : 2 1 : 5 1 : 10
1: 20 1: 50 1: 100

- Tỉ lệ nguyên hình: 1 : 1

Tỉ lệ phóng to: 2 : 1 5 : 1 10 : 1
20 : 1 50 : 1 100 : 1
III. NÉT VẼ
1. Các loại nét vẽ:
Nét liền đậm
Nét đứt
Nét chấm gạch mảnh
Nét lượn sóng
Nét liền mảnh
TCVN 8-20:2002(ISO 128:1996) QUY ĐINH.
III. NÉT VẼ
1. Các loại nét vẽ:
2. Chiều rộng của nét vẽ:
Thường lấy nét liền đậm là 0,5mm và các nét còn lại là 0,25mm.
IV. CHỮ VIẾT
1. Khổ chữ:
Khổ chữ (h) được xác định bằng chiều cao chữ hoa tính bằng mm.
- Chiều rộng (d) của nét chữ thường lấy bằng 1/10 h.
TCVN 7284:2003(ISO 3092:2000) QUY ĐINH.
IV. CHỮ VIẾT
2. Kiểu chữ:
- Thường dùng kiểu chữ đứng hoặc nghiêng 750.

H
IV. CH? Vi?T:
750
V. GHI KÍCH THƯỚC
1. Đường kích thước:
Vẽ bằng nét liền mảnh, song song phần tử ghi kích thước.
- Ở 2 đầu mút đường kích thước có vẽ mũi tên.
TCVN 7205:2003 QUY ĐINH.
2. Đường gióng kích thước:
Vẽ bằng nét liền mảnh, thường được kẻ vuông góc với đường kích thước.
- Vượt quá đường kích thước 2 mm
3. Chữ số kích thước:
- Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.
- Kích thước độ dài dùng đơn vị là mm.
Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ, phút, giây.
4. Kí hiệu Ø, R:
Trước con số kích thước đường kính của đường tròn ghi kí hiệu ø và bán kính của cung tròn ghi kí hiệu R.
CỦNG CỐ:
Nhận xét một số kích thước ghi ở hình 1.8, cách ghi nào sai ?
S
Đ
Đ
S
S
Đ
S
 
Gửi ý kiến