Bài 21. Ngắm trăng (Vọng nguyệt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ nguyên khang
Ngày gửi: 10h:49' 16-08-2021
Dung lượng: 485.3 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: võ nguyên khang
Ngày gửi: 10h:49' 16-08-2021
Dung lượng: 485.3 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
GV thực hiện: Võ Nguyên Khang
A. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc tác phẩm “Tức cảnh Pác Bó”. Nêu nội dung 2 phần chính của văn bản và nêu những ý chính về tác phẩm. Làm câu 3 trong phần đọc – hiểu văn bản/sgk.
- Bố cục:
+ Phần 1 : Ba câu thơ đầu (hoàn cảnh sống và làm việc của Bác ở Pác Bó).
+ Phần hai : câu thơ cuối (cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng).
- Hoàn cảnh sáng tác: Ở Pác Bó, Cao Bằng, khi Bác đang phải sống vất vả >< làm việc lớn. - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt đường luật.
Người xưa :
+ Lánh đời, thưởng ngoạn thiên nhiên. => Ẩn sĩ.
Bác :
+Thưởng ngoạn thiên nhiên, làm cách mạng. => Chiến sĩ.
A. Tìm hiểu chung (cả 2 tiết):
1. Tác giả: Hồ Chí Minh (19/05/1890 – 01/09/1969)
2. Tác phẩm. Kiểu văn bản: Biểu cảm.
- Hoàn cảnh sáng tác: Khi Bác đang bị giam giữ tại 30 nhà tù trên khắp khu tự trị Choang Guangxi (Tiếng Việt: Quảng Tây) của Trung Quốc, Bác đã viết “Nhật kí trong tù”, trong đó có 2 bài thơ này.
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt đường luật (ở phiên âm cả 2 bài và dịch thơ bài “Ngắm trăng”), Lục bát (ở phần dịch thơ bài “Đi đường”)
- Bố cục (Ngắm Trăng): 2 phần
+ 2 câu đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng.
+ 2 câu sau: Cuộc ngắm trăng.
B. Đọc – hiểu văn bản: Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt).
Tiết 90: VH: Bài 21: Ngắm trăng (Vọng Nguyệt)
1. Hoàn cảnh ngắm trăng:
Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ ?
- Thiếu thốn vật chất khi ngắm trăng: rượu, hoa.
- Con người thiếu tự do khi ở tù.
>< đêm trăng đẹp.
- Tâm trạng: bối rối xốn xang, khó kìm nén cảm xúc trước đêm trăng đẹp
- Kết hợp điệp từ không và từ cũng: Nhấn mạnh cái ko có của Bác.
- Là câu nghi vấn, khó hững hờ- người tự vấn lòng mình, thể hiện sự bối rối, xốn xang, khó kìm nén cảm xúc rất nghệ sĩ của Bác
- Khó hững hờ: thể hiện tâm trạng bình thản của người tù, nghĩa là một đêm trăng đẹp không thể bỏ qua.
Tiết 90: VH: Bài 21: Ngắm trăng (Vọng Nguyệt)
A. Tìm hiểu chung (cả 2 tác phẩm)
1.Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
2.Tác phẩm:
B. Đọc hiểu văn bản : Ngắm trăng (Vọng Nguyệt).
1, Hoàn cảnh ngắm trăng:
=> Phong thái ung dung,tình yêu thiên nhiên của người tù CM
+ Người và trăng chủ động tìm đến với nhau như những người bạn tri kỉ
Nghệ thuật đối:
Người /ngắm/ trăng soi/ ngoài/ cửa sổ
2, Cuộc ngắm trăng:
+ Chủ thể: Người >< Trăng; trăng >< nhà thơ, khe cửa >< cửa sổ.
+ Hành động: ngắm >< nhòm; soi>
Ranh giới ngăn cách chính là song sắt nhà tù
=> thể hiện rõ quan hệ gắn bó, hòa quyện giữa trăng và người: người và trăng chủ động tìm đến với giao hòa cùng nhau, ngắm nhau say đắm
Nghệ thuật nhân hóa: vầng trăng vô tri có hành động tâm hồn đang ngắm nhà thơ
=> Bác đã có cuộc ngắm trăng trọn vẹn
Tiết 90:VH: Bài 21: Ngắm trăng (Vọng Nguyệt)
Trăng/ nhòm/ khe cửa/ ngắm/ nhà thơ
A. Tìm hiểu chung (cả 2 tác phẩm)
1.Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
2.Tác phẩm:
II. Đọc hiểu văn bản :
1, Hoàn cảnh ngắm trăng:
=> Phong thái ung dung,tình yêu thiên nhiên của người tù CM
2, Cuộc ngắm trăng:
=> Phong thái ung dung,tình yêu thiên nhiên sâu sắc của thi sĩ, chiến sĩ Hồ Chí Minh
III. Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đặc sắc
Điệp từ, nghệ thuật đối, nhân hóa …
- Sự kết hợp hài hòa giữa cổ điển- hiện đại; thi sĩ-chiến sĩ
2.Nội dung:
- Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên say đắm và phong thái ung dung của Bác ngay trong hoàn cảnh lao tù tối tăm cực khổ.
IV. Luyện tập:
Tiết 90: VH: Bài 21: Ngắm trăng (Vọng Nguyệt)
3. Ghi nhớ
- Ngắm Trăng là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, cho thấy tình yêu đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm.
Tiết 91: VH: Bài 21: Đi đường (Tẩu lộ)
1) Câu khai:
TẨU LỘ TÀI TRI TẨU LỘ NAN,
Điệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khó khăn, cực khổ của người đi đường, đồng thời cũng thể hiện khát khao đi hết con đường thật nhanh để tới nơi.
(Di du?ng m?i bi?t gian lao)
Chữ “tri”: rút ra bài học cho chính mình: có đi đường mới biết việc đi đường là khó.
C. Đọc – hiểu văn bản: Đi đường (Tẩu lộ)
I. Bố cục: Khai – Thừa – Chuyển – Hợp.
II. Phân tích
Tiết 91: VH: Bài 21: Đi đường (Tẩu lộ)
2) Câu thừa:
TRÙNG SAN CHI NGOẠI HỰU TRÙNG SAN
(Ni cao r?i l?i ni cao tr?p trng)
_Điệp từ “trùng san” cũng dùng để nhấn mạnh sự trùng điệp của núi non hiểm trở, nỗi khó khăn , cực khổ, nỗi gian lao vất vả triền miên của người đi đường.
_Chữ “hựu”
Tạo cho người ta cảm giác chơi vơi như vừa leo hết dãy núi này lại phải leo dãy núi khác.
Tiết 91: VH: Bài 21: Đi đường (Tẩu lộ)
3) Câu chuyển
TRÙNG SAN ĐĂNG ĐÁO CAO PHONG HẬU
(Núi cao lên đến tận cùng)
_ Đây là câu chuyển từ tả cảnh sang tả tình,câu thơ có hàm ý sâu sắc
Đỉnh cao của đường đi cũng là đỉnh cao của gian lao chuyển hóa thành đỉnh cao của cảm xúc và nhận thức, là đỉnh cao của sự khó khăn gian nguy.
_ Điệp từ “trùng san” làm tiết tấu của bài thơ trở nên nhanh hơn.
_ Trải qua nhiều khó khăn vất vả người đi đường đến đích thắng lợi
Tiết 91: VH: Bài 21: Đi đường (Tẩu lộ)
Nêu lên niềm vui sướng của người tù cách mạng khi đã vượt qua hết khó khăn, đứng trên đỉnh núi cao ngắm nhìn thắng lợi của mình, niềm vui chiến thắng được bản thân.
4) Câu hợp
Vạn lí dư đồ cố miện gian
(Thu vo t?m m?t muơn trng nu?c non)
Tiết 91: VH: Bài 21: Đi đường (Tẩu lộ)
- Cụm từ “cố miện gian” đã từ lâu được dùng trong văn học cổ chỉ mối tình cố quốc, tha hương
- Ý thơ diễn tả mối tình của Bác với quê hương đất nước vừa lưu luyến vừa nhớ thương
4) Câu hợp
- Đây là một hình ảnh thực, kết quả thực của tri giác, chuyển hóa thành một thu hoạch của tâm hồn, trí tuệ.
- Câu thơ còn như một lời thở phào nhẹ nhõm sau khi đi đường, niềm vui sướng của người chiến sĩ cách mạng khi chiến thắng được chính mình.
Tiết 91: VH: Bài 21: Đi đường (Tẩu lộ)
1. Nghệ thuật
- Dùng những điệp từ “tẩu lộ”, “trùng san” để nhấn mạnh sự khó khăn gian nguy của việc đi đường.
Nhấn mạnh sức mạnh của con người Bác trước thiên nhiên, gian khổ.
- Hai câu đầu tả cảnh, hai câu sau tả tình nhưng thực ra trong cảnh có tình mà trong tình cũng có cảnh.
Sự kết hợp hài hòa, luân chuyển,một nhịp điệu liên tục.
Tiết 91: VH: Bài 21: Đi đường (Tẩu lộ)
III. Tổng kết
2. Nội dung:
- Bằng nghệ thuật ẩn dụ, từ việc đi đường, bài thơ đã gợi nên một chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất thì sẽ chiến thắng vẻ vang.
- Cho ta thấu hiểu thêm về cuộc sống gian khổ, rút ra một bài học: phải cảm nhận, phải biết thì mới thông cảm được hoàn cảnh của kẻ khổ.
3. Ghi nhớ:
Đi đường là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc: từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
Tiết 91: VH: Bài 21: Đi đường (Tẩu lộ)
IV. Luyện tập
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Chuẩn bị tiết 92: §21: TV: Câu cảm thán; tiết 93: §21: TV: Câu trần thuật, tiết 94: §22: VH: Chiếu dời đô, tiết 95: §22: TV: Câu phủ định, tiết 96: §22: TLV: Chương trình địa phương (phần TLV).
1. Học ghi nhớ, nội dung chính và học thuộc 2 văn bản.
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
3. Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về 2văn bản. Làm các BT trong VBT.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ HỌC SINH KHỐI 8!
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
 







Các ý kiến mới nhất