Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ nguyên khang
Ngày gửi: 10h:53' 16-08-2021
Dung lượng: 927.6 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: võ nguyên khang
Ngày gửi: 10h:53' 16-08-2021
Dung lượng: 927.6 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Bài Giảng Ngữ Văn Lớp 8
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
các em học sinh
GV thực hiện: Võ Nguyên Khang
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
A. Phân biệt tác dụng thể loại hịch và chiếu. Theo em, tình cảm trong bài của tác giả với nghĩa quân có tác dụng gì?
Tiết 100: §24: Nước Đại Việt ta (tiết 1) - Nguyễn Trãi -
B. Tiết 100: §24: Nước Đại Việt ta.
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
- Chiếu dùng khi vua chúa ban bố mệnh lệnh.
- Hịch dùng khi vua chúa, thủ lĩnh hoặc tướng quân kêu gọi nhân dân chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
- Tình cảm trong bài thể hiện những mong muốn của Hưng Đạo Vương để giúp đỡ thần dân, kêu gọi nhân dân chiến đấu, với những lời nói phân tích hậu quả nếu như thua trận, những lợi ích nếu như thắng trận để Trần Hưng Đạo nói rằng chúng ta sống chết có nhau, cùng sinh cùng tử, cùng số phận với nhau, cùng chung sức đánh giặc, cùng chung sức, đoàn kết để thắng trận.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Trãi.
- Nguyễn Trãi, hiệu là Ức Trai, là một nhà chính trị, nhà văn, người đã tham gia tích cực Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại sự xâm lược của nhà Minh với Đại Việt, con của Nguyễn Phi Khanh, quê ở TP. Chí Linh, Hải Dương.
- Khi cuộc khởi nghĩa thành công vào năm 1428, Nguyễn Trãi trở thành khai quốc công thần của triều đại quân chủ nhà Hậu Lê trong Lịch sử Việt Nam.
- Tác phẩm: Gia huấn ca, Quốc âm thi tập, Ức Trai thi tập, Rời xa triều đình, Lam Sơn thực lục,… Chủ yếu sáng tác để diễn biến lịch sử Việt Nam chống quân Minh trên trận địa Chi Lăng (Thanh Hóa) (1418 – 1428). Ông là danh nhân VH thế giới.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nguyễn Trãi bị vu oan âm mưu giết hại vua, khép tội "tru di tam tộc". Án oan Lệ Chi Viên (Trại Vải) đổ ập xuống gia đình, dòng họ ông.
Di tích Lệ Chi viên
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nguyễn Trãi -nhà thơ trữ tình đặc sắc
Bằng những vần thơ hết mực giản dị, đời thường mà không kém phần thanh cao, thơ Nguyễn Trãi đã động tới đáy lòng của mọi người. Ông là vẻ đẹp nhân bản đã góp phần nâng người anh hùng dân tộc lên tầm nhân loại.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Chữ Nôm:
“Quốc âm thi tập” gồm 254 bài thơ
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Trãi.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Sau khi tiêu diệt hoàn toàn 15 vạn quân Minh, vua Lê Lợi ra lệnh cho Nguyễn Trãi viết BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO để thông báo cho toàn dân, trong đó có tác phẩm NƯỚC ĐẠI VIỆT TA.
- Thể thơ: Thất ngôn.
- Nội dung:
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
– Nội dung: Đoạn trích đã nêu lên những tiền đề cơ bản, làm nổi bật những quan điểm tích cực, có ý nghĩa then chốt đối với nội dung của toàn bài. Những tiền đề đó là chân lí về nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- Bố cục:
- Phần 1 ( 2 câu đầu): Tư tưởng nhân nghĩa.
- Phần 2 (8 câu tiếp): Nêu chân lí độc lập dân tộc.
- Phần 3 (còn lại): Trình bày kết quả.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
- Thể cáo:
+ Là thể văn chính luận từ thời cổ, được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
+ Là thể văn hùng biện, lí lẽ đanh thép, lập luận sắc bén., kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
+ Cáo thường dùng để trình bày một chủ trương, một tuyên ngôn có ý nghĩa trọng đại.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Theo Nho giáo “nhân nghĩa”: Quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương, đạo lý.
Đến Nguyễn Trãi, tư tưởng ấy được nâng lên một tầm cao mới sâu sắc, đẹp đẽ hơn: cốt lõi của “nhân nghĩa” là nhân dân có cuộc sống bình yên -> phải “trừ bạo”.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Nguyên lý nhân nghĩa.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Trong khi biết chắt lọc lấy cái hạt nhân cơ bản, tích cực của tư tưởng nhân nghĩa, Nguyễn Trãi đã đem đến một nội dung mới lấy ra từ thực tiễn dân tộc: nhân nghĩa phải gắn liền với chống xâm lược.
Dân tộc ta chiến đấu chống quân xâm lược là nhân nghĩa thì sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của Đại Việt là sự chân lí khách quan.
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ HỌC SINH KHỐI 8!
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
các em học sinh
GV thực hiện: Võ Nguyên Khang
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
A. Phân biệt tác dụng thể loại hịch và chiếu. Theo em, tình cảm trong bài của tác giả với nghĩa quân có tác dụng gì?
Tiết 100: §24: Nước Đại Việt ta (tiết 1) - Nguyễn Trãi -
B. Tiết 100: §24: Nước Đại Việt ta.
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
- Chiếu dùng khi vua chúa ban bố mệnh lệnh.
- Hịch dùng khi vua chúa, thủ lĩnh hoặc tướng quân kêu gọi nhân dân chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
- Tình cảm trong bài thể hiện những mong muốn của Hưng Đạo Vương để giúp đỡ thần dân, kêu gọi nhân dân chiến đấu, với những lời nói phân tích hậu quả nếu như thua trận, những lợi ích nếu như thắng trận để Trần Hưng Đạo nói rằng chúng ta sống chết có nhau, cùng sinh cùng tử, cùng số phận với nhau, cùng chung sức đánh giặc, cùng chung sức, đoàn kết để thắng trận.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Trãi.
- Nguyễn Trãi, hiệu là Ức Trai, là một nhà chính trị, nhà văn, người đã tham gia tích cực Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại sự xâm lược của nhà Minh với Đại Việt, con của Nguyễn Phi Khanh, quê ở TP. Chí Linh, Hải Dương.
- Khi cuộc khởi nghĩa thành công vào năm 1428, Nguyễn Trãi trở thành khai quốc công thần của triều đại quân chủ nhà Hậu Lê trong Lịch sử Việt Nam.
- Tác phẩm: Gia huấn ca, Quốc âm thi tập, Ức Trai thi tập, Rời xa triều đình, Lam Sơn thực lục,… Chủ yếu sáng tác để diễn biến lịch sử Việt Nam chống quân Minh trên trận địa Chi Lăng (Thanh Hóa) (1418 – 1428). Ông là danh nhân VH thế giới.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nguyễn Trãi bị vu oan âm mưu giết hại vua, khép tội "tru di tam tộc". Án oan Lệ Chi Viên (Trại Vải) đổ ập xuống gia đình, dòng họ ông.
Di tích Lệ Chi viên
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nguyễn Trãi -nhà thơ trữ tình đặc sắc
Bằng những vần thơ hết mực giản dị, đời thường mà không kém phần thanh cao, thơ Nguyễn Trãi đã động tới đáy lòng của mọi người. Ông là vẻ đẹp nhân bản đã góp phần nâng người anh hùng dân tộc lên tầm nhân loại.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Chữ Nôm:
“Quốc âm thi tập” gồm 254 bài thơ
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Trãi.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Sau khi tiêu diệt hoàn toàn 15 vạn quân Minh, vua Lê Lợi ra lệnh cho Nguyễn Trãi viết BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO để thông báo cho toàn dân, trong đó có tác phẩm NƯỚC ĐẠI VIỆT TA.
- Thể thơ: Thất ngôn.
- Nội dung:
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
– Nội dung: Đoạn trích đã nêu lên những tiền đề cơ bản, làm nổi bật những quan điểm tích cực, có ý nghĩa then chốt đối với nội dung của toàn bài. Những tiền đề đó là chân lí về nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- Bố cục:
- Phần 1 ( 2 câu đầu): Tư tưởng nhân nghĩa.
- Phần 2 (8 câu tiếp): Nêu chân lí độc lập dân tộc.
- Phần 3 (còn lại): Trình bày kết quả.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
- Thể cáo:
+ Là thể văn chính luận từ thời cổ, được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
+ Là thể văn hùng biện, lí lẽ đanh thép, lập luận sắc bén., kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
+ Cáo thường dùng để trình bày một chủ trương, một tuyên ngôn có ý nghĩa trọng đại.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Theo Nho giáo “nhân nghĩa”: Quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương, đạo lý.
Đến Nguyễn Trãi, tư tưởng ấy được nâng lên một tầm cao mới sâu sắc, đẹp đẽ hơn: cốt lõi của “nhân nghĩa” là nhân dân có cuộc sống bình yên -> phải “trừ bạo”.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Nguyên lý nhân nghĩa.
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Tiết 100: Bài 24: Nước Đại Việt ta
Trong khi biết chắt lọc lấy cái hạt nhân cơ bản, tích cực của tư tưởng nhân nghĩa, Nguyễn Trãi đã đem đến một nội dung mới lấy ra từ thực tiễn dân tộc: nhân nghĩa phải gắn liền với chống xâm lược.
Dân tộc ta chiến đấu chống quân xâm lược là nhân nghĩa thì sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của Đại Việt là sự chân lí khách quan.
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ HỌC SINH KHỐI 8!
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
 







Các ý kiến mới nhất