Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hà
Ngày gửi: 13h:22' 28-03-2022
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 269
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hà
Ngày gửi: 13h:22' 28-03-2022
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
GV dạy:
Lê Thị Bích Hà
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
TRƯỜNG TH - THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
THAM GIA DỰ GIỜ
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
Tiết 108: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trích" Bình Ngô Đại Cáo "
Nguyễn Trãi
Tiết 108:
1
D
2
D
3
D
4
D
5
D
6
7
D
D
8
9
D
D
Tên nước Đại Việt có từ đời vua nào?
Mảnh ghép số 1
Đáp án: vua Lí Thánh Tông
Mảnh ghép số 2
Dõy l nam m Nguy?n Trói vi?t "Bỡnh Ngụ d?i cỏo"
Đáp án: Năm 1428
Mảnh ghép số 3
Đáp án: Phần đầu bài cáo.
Mảnh ghép số 4
Tỏc ph?m Bỡnh Ngụ d?i cỏo du?c vi?t theo
th? lo?i no?
Đáp án: Cáo
Mảnh ghép số 5
Hóy gi?i thớch nghia c?a t? "yờn dõn"?
Đáp án: Đem lại cuộc sống yên ổn cho người dân
Mảnh ghép số 6
Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
Đáp án: Yên dân và trừ bạo
Mảnh ghép số 7
Nguyễn Trãi viết bài cáo này nhằm mục đích gì?
Đáp án: Tổng kết quá trình kháng chiến và tuyên cáo thành lập triều đại mới.
Mảnh ghép số 8
Bố cục của đoạn trích Nước Đại Việt ta gồm có mấy phần?
Đáp án: 3 phần
Mảnh ghép số 9
Đây là tên hiệu của Nguyễn Trãi?
Đáp án: Hiệu là Ức Trai
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Văn hiến lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Chế độ chủ quyền riêng
2. Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
- Văn hiến
- Lãnh thổ
- Phong tục
- Chủ quyền
- Truyền thống lịch sử
Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có.
So sánh, liệt kê, phép đối, cấu trúc biền ngẫu.
Khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc (Trung Quốc).
CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP CÓ CHỦ QUYỀN CỦA DÂN TỘC ĐẠI VIỆT
Văn hiến lâu đời
Chế độ, chủ quyền riêng
Phong tục riêng
Lãnh thổ riêng
Lịch sử riêng
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN PHẦN 2
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
3. Sức mạnh của nhân nghĩa- sức mạnh của
độc lập dân tộc:
3. Sức mạnh của nhân nghĩa – sức mạnh của độc lập dân tộc:
- Lưu Cung thất bại
- Triệu Tiết tiêu vong
- Toa Đô bị bắt sống
- Ô Mã bị giết
Sức mạnh của chính nghĩa, tự hào truyền thống đấu tranh của dân tộc.
Liệt kê, cấu trúc biền ngẫu.
Chứng cứ hùng hồn, lập luận chặt chẽ.
III. Tổng kết:
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn.
- Giọng điệu đanh thép, trang trọng.
- Lối văn biền ngẫu kết hợp đối, so sánh, liệt kê.- -- Câu văn biền ngẫu kết hợp đối, so sánh, liệt kê
- Giọng điệu đanh thép, trang trọng, hùng hồn
Câu văn biền ngẫu kết hợp đối, so sánh, liệt kê
- Giọng kê
2. Nội dung:
- Bài cáo có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
Sau khi học đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, hãy so sánh với bài “Sông núi nước Nam” để chỉ ra sự tiếp nối và phát triển của ý thức dân tộc?
IV. LUYỆN TẬP:
Ý THỨC VỀ DÂN TỘC
TRONG “SÔNG NÚI NƯỚC NAM” VÀ “NƯỚC ĐẠI VIỆT TA”
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Văn hiến lâu đời
Phong tục tập quán
Truyền thống lịch sử
=> Toàn diện và sâu sắc.
Lãnh thổ riêng
Chủ quyền riêng
Chủ quyền
Lãnh thổ riêng
Theo em, trong thời đại ngày nay, nguyên lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi được thể hiện qua những việc làm cụ thể nào?
Hướng dẫn tự học
1/ Tìm đọc toàn bộ văn bản.
2/ So sánh và đánh giá cách sử dụng dẫn chứng trong “Hịch tướng sĩ” và “Bình Ngô đại cáo”.
3/ Soạn bài “Bàn luận về phép học”.
Lê Thị Bích Hà
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
TRƯỜNG TH - THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
THAM GIA DỰ GIỜ
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
Tiết 108: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trích" Bình Ngô Đại Cáo "
Nguyễn Trãi
Tiết 108:
1
D
2
D
3
D
4
D
5
D
6
7
D
D
8
9
D
D
Tên nước Đại Việt có từ đời vua nào?
Mảnh ghép số 1
Đáp án: vua Lí Thánh Tông
Mảnh ghép số 2
Dõy l nam m Nguy?n Trói vi?t "Bỡnh Ngụ d?i cỏo"
Đáp án: Năm 1428
Mảnh ghép số 3
Đáp án: Phần đầu bài cáo.
Mảnh ghép số 4
Tỏc ph?m Bỡnh Ngụ d?i cỏo du?c vi?t theo
th? lo?i no?
Đáp án: Cáo
Mảnh ghép số 5
Hóy gi?i thớch nghia c?a t? "yờn dõn"?
Đáp án: Đem lại cuộc sống yên ổn cho người dân
Mảnh ghép số 6
Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
Đáp án: Yên dân và trừ bạo
Mảnh ghép số 7
Nguyễn Trãi viết bài cáo này nhằm mục đích gì?
Đáp án: Tổng kết quá trình kháng chiến và tuyên cáo thành lập triều đại mới.
Mảnh ghép số 8
Bố cục của đoạn trích Nước Đại Việt ta gồm có mấy phần?
Đáp án: 3 phần
Mảnh ghép số 9
Đây là tên hiệu của Nguyễn Trãi?
Đáp án: Hiệu là Ức Trai
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Văn hiến lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Chế độ chủ quyền riêng
2. Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
- Văn hiến
- Lãnh thổ
- Phong tục
- Chủ quyền
- Truyền thống lịch sử
Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có.
So sánh, liệt kê, phép đối, cấu trúc biền ngẫu.
Khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc (Trung Quốc).
CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP CÓ CHỦ QUYỀN CỦA DÂN TỘC ĐẠI VIỆT
Văn hiến lâu đời
Chế độ, chủ quyền riêng
Phong tục riêng
Lãnh thổ riêng
Lịch sử riêng
SƠ ĐỒ LẬP LUẬN PHẦN 2
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
3. Sức mạnh của nhân nghĩa- sức mạnh của
độc lập dân tộc:
3. Sức mạnh của nhân nghĩa – sức mạnh của độc lập dân tộc:
- Lưu Cung thất bại
- Triệu Tiết tiêu vong
- Toa Đô bị bắt sống
- Ô Mã bị giết
Sức mạnh của chính nghĩa, tự hào truyền thống đấu tranh của dân tộc.
Liệt kê, cấu trúc biền ngẫu.
Chứng cứ hùng hồn, lập luận chặt chẽ.
III. Tổng kết:
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn.
- Giọng điệu đanh thép, trang trọng.
- Lối văn biền ngẫu kết hợp đối, so sánh, liệt kê.- -- Câu văn biền ngẫu kết hợp đối, so sánh, liệt kê
- Giọng điệu đanh thép, trang trọng, hùng hồn
Câu văn biền ngẫu kết hợp đối, so sánh, liệt kê
- Giọng kê
2. Nội dung:
- Bài cáo có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
Sau khi học đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, hãy so sánh với bài “Sông núi nước Nam” để chỉ ra sự tiếp nối và phát triển của ý thức dân tộc?
IV. LUYỆN TẬP:
Ý THỨC VỀ DÂN TỘC
TRONG “SÔNG NÚI NƯỚC NAM” VÀ “NƯỚC ĐẠI VIỆT TA”
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Văn hiến lâu đời
Phong tục tập quán
Truyền thống lịch sử
=> Toàn diện và sâu sắc.
Lãnh thổ riêng
Chủ quyền riêng
Chủ quyền
Lãnh thổ riêng
Theo em, trong thời đại ngày nay, nguyên lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi được thể hiện qua những việc làm cụ thể nào?
Hướng dẫn tự học
1/ Tìm đọc toàn bộ văn bản.
2/ So sánh và đánh giá cách sử dụng dẫn chứng trong “Hịch tướng sĩ” và “Bình Ngô đại cáo”.
3/ Soạn bài “Bàn luận về phép học”.
 







Các ý kiến mới nhất