Tuần 1. Tổng quan văn học Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Kiều Minh
Ngày gửi: 14h:48' 19-08-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Kiều Minh
Ngày gửi: 14h:48' 19-08-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
TỔNG QUAN
VĂN HỌC VIỆT NAM
I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
VĂN HỌC DÂN GIAN
VĂN HỌC VIẾT
I. Các bộ phận, thành phần hợp thành của Văn học Việt Nam:
Văn học Việt Nam
Văn học dân gian
Văn học Viết
VH Trung đại
VH Hiện đại
Từ TK X đến hết TK XIX
Từ đầu TK XX đến 1945
Từ 1945 đến hết TK XX
Là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.
Nhân dân lao động
Chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ
Lưu truyền bằng chữ viết
Tính cá thể
Tính truyền miệng
Tính tập thể.
- Từ TK X-hết XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.
-Từ đầu TK XX-nay: Tự sự, trữ tình, kịch.
Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ, câu đố, vè, truyện thơ, chèo
Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết.
Tầng lớp trí thức
Hai bộ phận văn học dân gian và
văn học viết phát triển song song và
luôn có ảnh hưởng qua lại sâu sắc
5
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM
Văn học trung đại
(Sản phẩm của văn hóa phương Đông)
Văn học hiện đại
(Sản phẩm của sự kết hợp giữa văn hóa phương Đông truyền thống và văn hóa phương Tây)
Văn học từ tk X
hết tk XIX
Văn học từ đầu tk XX Cách mạng
tháng Tám 1945
Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945
hết tk XX
Table
Đội ngũ tác giả chuyên nghiệp, lấy việc viết văn làm nghề .
Trí thức, nhà Nho, tầng lớp quý tộc
Chữ Quốc ngữ
Chữ Hán, chữ Nôm
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta giao lưu văn hóa với các nước phương Tây.
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước giành độc lập
Công cuộc đổi mới 1986
Xã hội phong kiến chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
Tả thực, chi tiết, đề cao tính sáng tạo, tính bản ngã
Tính phi ngã, ước lệ, tượng trưng, tính sùng cổ
Chủ nghĩa yêu nước và văn học gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
Phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Phản ánh con người toàn diện
Cảm hứng yêu nước, nhân đạo và hiện thực
Thi pháp
Nội dung
Lực lượng sáng tác
Văn tự
Bối cảnh lịch sử
8
CHỮ HÁN
CHỮ NÔM
Nguyễn Du tả Kiều:
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
(Truyện Kiều)
Ước lệ, tượng trưng, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực
Nam Cao tả Chí Phèo
Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết.
(Chí Phèo)
Tả thực, chi tiết, lấy con người làm chuẩn mực
Trí thức Tây học- lực lượng sáng tác chính của VHVN từ đầu TK XX- CMT8.
Chữ Hán và chữ Nôm
Chữ Hán
Thế kỷ X cuối tk XIX
Là chữ viết của người Hán, người Việt đọc theo cách riêng cách đọc Hán Việt
Là cầu nối để tiếp nhận một phần quan trọng hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ - trung đại Trung Quốc
Chữ Nôm
Xuất hiện từ tk XIII, phát triển mạnh ở tk XV và đạt tới đỉnh cao ở tk XVIII
Là chữ viết cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra.
Ra đời nhằm phản ánh đời sống và tinh thần người Việt Nam, là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập cho dân tộc ta.
III. Con người Việt Nam
qua văn học
1. Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
Con người nhận thức, cải tạo, chinh phục thiên nhiên.
Tình yêu thiên nhiên, con người và thiên nhiên là bạn tri âm
VHDG: ca ngợi sự tươi đẹp của thiên nhiên
VHTĐ: Thiên nhiên gắn bó với lý tưởng đạo đức thẩm mỹ của nhà Nho
VHHĐ: Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu đôi lứa
Quan sát TNTình yêu TNhình tượng nghệ thuật
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ
Chủ nghĩa yêu nước
VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ
VHTĐ: Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước
VH cách mạng: Ý chí căm thù quân xâm lược, tinh thần hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc
Là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của VHVN
3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội
Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp
Tố cáo, phê phán thế lực chuyên quyền và bày tỏ niềm cảm thông với những người dân bị áp bức
Tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội
Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong VH
16
- Trong những hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng.
- Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao.
=> Xu hướng chung của văn học là xây dựng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp.
4. Con người Việt Nam và ý thức cá nhân
VĂN HỌC VIỆT NAM
I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
VĂN HỌC DÂN GIAN
VĂN HỌC VIẾT
I. Các bộ phận, thành phần hợp thành của Văn học Việt Nam:
Văn học Việt Nam
Văn học dân gian
Văn học Viết
VH Trung đại
VH Hiện đại
Từ TK X đến hết TK XIX
Từ đầu TK XX đến 1945
Từ 1945 đến hết TK XX
Là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.
Nhân dân lao động
Chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ
Lưu truyền bằng chữ viết
Tính cá thể
Tính truyền miệng
Tính tập thể.
- Từ TK X-hết XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.
-Từ đầu TK XX-nay: Tự sự, trữ tình, kịch.
Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ, câu đố, vè, truyện thơ, chèo
Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết.
Tầng lớp trí thức
Hai bộ phận văn học dân gian và
văn học viết phát triển song song và
luôn có ảnh hưởng qua lại sâu sắc
5
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM
Văn học trung đại
(Sản phẩm của văn hóa phương Đông)
Văn học hiện đại
(Sản phẩm của sự kết hợp giữa văn hóa phương Đông truyền thống và văn hóa phương Tây)
Văn học từ tk X
hết tk XIX
Văn học từ đầu tk XX Cách mạng
tháng Tám 1945
Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945
hết tk XX
Table
Đội ngũ tác giả chuyên nghiệp, lấy việc viết văn làm nghề .
Trí thức, nhà Nho, tầng lớp quý tộc
Chữ Quốc ngữ
Chữ Hán, chữ Nôm
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta giao lưu văn hóa với các nước phương Tây.
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước giành độc lập
Công cuộc đổi mới 1986
Xã hội phong kiến chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
Tả thực, chi tiết, đề cao tính sáng tạo, tính bản ngã
Tính phi ngã, ước lệ, tượng trưng, tính sùng cổ
Chủ nghĩa yêu nước và văn học gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
Phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Phản ánh con người toàn diện
Cảm hứng yêu nước, nhân đạo và hiện thực
Thi pháp
Nội dung
Lực lượng sáng tác
Văn tự
Bối cảnh lịch sử
8
CHỮ HÁN
CHỮ NÔM
Nguyễn Du tả Kiều:
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
(Truyện Kiều)
Ước lệ, tượng trưng, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực
Nam Cao tả Chí Phèo
Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết.
(Chí Phèo)
Tả thực, chi tiết, lấy con người làm chuẩn mực
Trí thức Tây học- lực lượng sáng tác chính của VHVN từ đầu TK XX- CMT8.
Chữ Hán và chữ Nôm
Chữ Hán
Thế kỷ X cuối tk XIX
Là chữ viết của người Hán, người Việt đọc theo cách riêng cách đọc Hán Việt
Là cầu nối để tiếp nhận một phần quan trọng hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ - trung đại Trung Quốc
Chữ Nôm
Xuất hiện từ tk XIII, phát triển mạnh ở tk XV và đạt tới đỉnh cao ở tk XVIII
Là chữ viết cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra.
Ra đời nhằm phản ánh đời sống và tinh thần người Việt Nam, là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập cho dân tộc ta.
III. Con người Việt Nam
qua văn học
1. Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
Con người nhận thức, cải tạo, chinh phục thiên nhiên.
Tình yêu thiên nhiên, con người và thiên nhiên là bạn tri âm
VHDG: ca ngợi sự tươi đẹp của thiên nhiên
VHTĐ: Thiên nhiên gắn bó với lý tưởng đạo đức thẩm mỹ của nhà Nho
VHHĐ: Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu đôi lứa
Quan sát TNTình yêu TNhình tượng nghệ thuật
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ
Chủ nghĩa yêu nước
VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ
VHTĐ: Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước
VH cách mạng: Ý chí căm thù quân xâm lược, tinh thần hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc
Là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của VHVN
3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội
Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp
Tố cáo, phê phán thế lực chuyên quyền và bày tỏ niềm cảm thông với những người dân bị áp bức
Tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội
Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong VH
16
- Trong những hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng.
- Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao.
=> Xu hướng chung của văn học là xây dựng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp.
4. Con người Việt Nam và ý thức cá nhân
 







Các ý kiến mới nhất