Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1. Tổng quan văn học Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng quế
Ngày gửi: 17h:12' 21-09-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1+2: TỔNG QUAN VĂN HỌC
VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các bộ phận hợp thành của VHVN
VĂN HỌC
DÂN GIAN
VĂN HỌC
VIỆT NAM
VĂN HỌC
VIẾT
Văn học dân gian
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Mối quan hệ của VHDG và VH viết
Nhóm 1: Khái niệm, lực lượng sáng tác văn học dân gian và văn học viết?
Nhóm 2: Kể tên các thể loại văn học dân gian và văn học viết?
Nhóm 3: Đặc trưng của văn học dân gian và văn học viết?

Là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân
lao động.

Nhân dân lao động
- Chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ
Lưu truyền bằng chữ viết
Tính cá thể

Tính truyền miệng
Tính tập thể
Tính thực hành
Văn học chữ Hán: văn xuôi (truyện, ký, tiểu thuyết chương hồi), thơ (thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc), Văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế)
Văn học chữ Nôm: thơ (thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói), văn biền ngẫu
Văn học chữ Quốc ngữ: tự sự (tiểu thuyết, truyện ngắn, ký), trữ tình (thơ trữ tình, trường ca), kịch (kịch nói, kịch thơ)
Truyện cổ dân gian: sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười (Tấm Cám, Thánh Gióng, Thầy bói xem voi)
Thơ ca dân gian: tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ
Sân khâu dân gian: chèo, tuồng, cải lương
Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết.
Tầng lớp trí thức
Văn học dân gian và văn học viết có mối quan hệ như thế nào?
Mối quan hệ giữa VHDG và VHV
Văn học dân gian và văn học viết có mối quan hệ mật thiết, tương hỗ, cùng nhau phát triển.





Ví dụ
Văn học dân gian Văn học viết




Văn học viết Văn học dân gian
Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi.
(Bàng Bá Lân)
Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc
(Đất nước -Nguyễn Khoa Điềm)
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
Văn học trung đại
(Sản phẩm của văn hóa phương Đông)
Văn học hiện đại
(Sản phẩm của sự kết hợp giữa văn hóa phương Đông truyền thống và văn hóa phương Tây)
Văn học từ tk X 
hết tk XIX

Văn học từ đầu tk XX  Cách mạng
tháng Tám 1945

Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945 
hết tk XX
Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam chia thành mấy thời kỳ?
Một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam: Đại Việt Sử ký Toàn thư, Quốc âm thi tập, Hồng Đức bản đồ (từ trái sang phải):
Hỡi ơi ! 
Súng giặc đất rền, 
Lòng dân trời tỏ. 
Mười năm công vỡ ruộng, xưa ắt còn danh nổi như phao, 
Một trận nghĩa đánh Tây, thân tuy mất tiếng vang như mõ. 

Nhớ linh xưa 
Côi cút làm ăn, 
Riêng lo nghèo khổ, 
Chưa quen cung ngựa đưa tới trường nhung 
Chỉ biết ruộng trâu ở theo làng hộ; 

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn làm quen; 
Tập khiên, tập mác, tập giáo, tập cờ, mắt chưa từng ngó. 

Tiếng phong hạc phập phồng hơn mười tháng, trông tin quan như nắng hạn trông mưa. 
Mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ. 

Đêm thấy bòng bong che trắng lớp, những muốn ăn gan; 
Ngày xem ống khói chạy đen xì, toan ra cắn cổ. 


Table

Đội ngũ tác giả chuyên nghiệp, lấy việc viết văn làm nghề

Trí thức, nhà Nho, tầng lớp quý tộc

Chữ Quốc ngữ

Chữ Hán, chữ Nôm

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta  giao lưu văn hóa với các nước phương Tây.
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước giành độc lập
Công cuộc đổi mới 1986
Xã hội phong kiến chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
Tả thực, chi tiết, đề cao tính sáng tạo, tính bản ngã
Tính phi ngã, ước lệ, tượng trưng, tính sùng cổ

Chủ nghĩa yêu nước và văn học gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
Phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Phản ánh con người toàn diện
Cảm hứng yêu nước, nhân đạo và hiện thực
Thi pháp
Nội dung

Lực lượng sáng tác

Văn tự
Bối cảnh lịch sử
III. Con người Việt Nam qua văn học
LÀM VIỆC NHÓM
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
Con người Việt Nam và ý thức bản thân
Các mối quan hệ này được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ minh họa?
1. Con người Việt Nam trong thế giới tự nhiên
- Con người nhận thức, cải tạo, chinh phục thiên nhiên.
- Tình yêu thiên nhiên, con người và thiên nhiên là bạn tri âm là đề tài lớn trong VH.
+ VHDG: ca ngợi sự tươi đẹp của thiên nhiên
+ VHTĐ: Thiên nhiên gắn bó với lý tưởng đạo đức thẩm mỹ của nhà Nho
+ VHHĐ: Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu đôi lứa
 Quan sát TN Tình yêu TN hình tượng nghệ thuật.
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
- Con người có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ
- Chủ nghĩa yêu nước: xuyên suốt VHVN qua các thời kì...
+ VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ
+ VHTĐ: Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước
+ VH cách mạng: Ý chí căm thù quân xâm lược, tinh thần hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc
 Là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của VHVN.
3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội
- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp.
- Tố cáo, phê phán thế lực chuyên quyền và bày tỏ niềm cảm thông với những người dân bị áp bức.
- Tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội.
Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong VH.
4. Con người Việt Nam và ý thức bản thân
- Ý thức bản thân thường tồn tại ở hai phương diện: Thân và Tâm luôn song song cùng tồn tại nhưng không đồng nhất.
- Vì lý do và nguyên nhân khác nhau ở những giai đoạn nhất định, văn học đề cao một trong hai mặt trên.
Em hiểu thế nào là thân và tâm?
4. Con người Việt Nam và ý thức bản thân
Thơ Hồ Xuân Hương,
Thơ mới…

Người chiến sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) và Tây Tiến (Quang Dũng)…
Thời bình, con người có ý thức về quyền sống cá nhân, quyền được hưởng hạnh phúc và tình yêu (văn học tk XVIII – đầu tk XIX, văn học 1930 – 1945, văn học sau 1986)
Đấu tranh chống ngoại xâm, chống thiên nhiên khắc nghiệt (văn học thế kỷ X – XIV và văn học 1945 – 1975)
Tổng kết
Ghi nhớ: SGK
Bài tập về nhà:
- Em hãy sơ đồ hóa quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Chữ Hán và chữ Nôm
ChỮ Hán
- Thế kỷ X  cuối tk XIX
- Là chữ viết của người Hán, người Việt đọc theo cách riêng cách đọc Hán Việt
- Là cầu nối để tiếp nhận một phần quan trọng hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ - trung đại Trung Quốc
ChỮ Nôm
- Xuất hiện từ tk XIII, phát triển mạnh ở tk XV và đạt tới đỉnh cao ở tk XVIII
- Là chữ viết cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra.
- Ra đời nhằm phản ánh đời sống và tinh thần người Việt Nam, là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập cho dân tộc ta.
Ví dụ
Mười mấy năm xưa ngọn bút lông
Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng
Bây giờ anh đổi lông ra sắt,
Cách kiếm ăn đời có nhọn không?
(Tản Đà)



















Thể loại
Tác giả tác phẩm
- Chữ Hán: Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Dữ...
- Chữ Nôm: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến...
Nam Cao, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Tố Hữu, Nguyễn Tuân, Hồ Chí Minh, Nguyễn Khoa Điềm, Phạm Tiến Duật...
Tiểu thuyết chương hồi, thơ Đường luật, Kịch hát...
Tiểu thuyết, Thơ mới, thơ hiện đại, Kịch nói...
 
Gửi ý kiến