Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quynh Anh
Ngày gửi: 09h:30' 20-08-2021
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I. Nhận xét:
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Hồ Chí Minh
Tiếng Việt
Từ đồng nghĩa
b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
Tô Hoài
Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
Nghĩa của các từ trong mỗi ý trên giống nhau hay khác nhau?
Xây dựng - kiến thiết
Vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm
Kết luận:
- Nghĩa của các từ trong mỗi ý trên giống nhau (cùng chỉ
một hoạt động, một màu)
Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng
nghĩa.
Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
2. Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
kiến thiết
xây dựng
Từ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế cho nhau được vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, xã hội, kinh tế).

b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.
Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín.
Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên.
Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
vàng lịm
Vàng xuộm
Vàng hoe
Ghi nhớ:
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
2. Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
VD: hổ, cọp, hùm, …
3. Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho đúng.
VD: - Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).
- Mang, khiêng, vác, …(biểu thị những cách thức hành động khác nhau).
Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
III. LUYỆN TẬP
Bài 1: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, dân tộc Việt nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai cùng với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
Hồ Chí Minh
+ nước nhà - non sông
+ hoàn cầu - năm châu
Tìm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc:
M: nước nhà,
Tổ quốc, giang sơn, đất nước, sông núi, nước nhà, non sông, non nước, nước non
Bài 2. Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau :
Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình.Bạn Hùng quê ở Nam Bộ gọi mẹ bằng má.Bạn Hòa gọi mẹ bằng u.Bạn Na,Thắng gọi mẹ bằng bu .Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm.Còn bạn Phước ở Huế gọi mẹ là mạ .
Bài 3: Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống dưới đây:
Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại - một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ (1) trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà(2) túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khỏe cùng hăm hở thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe.
xách , đeo, khiêng , kẹp, vác.
khiêng
xách
đeo
vác
kẹp
vác
khiêng
kẹp
xách
đeo
vác,
khiêng)
(kẹp,
xách,
đeo,
Bài 1/

- Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác có nghĩa chung là gì?
* xách, đeo, khiêng, kẹp, vác có nghĩa chung là mang một vật nào đó đến nơi khác.
* xách, đeo, khiêng, kẹp, vác là từ đồng nghĩa.
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với những từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.
M: đẹp-xinh
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, xinh xinh…
To lớn: to, to đùng, to tướng, to kềnh, to sù, vĩ đại, khổng lồ, lớn,hùng vĩ …
Học tập: học, học hành, học hỏi, học việc, …
Bài 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập số 2
M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh.
Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. /Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.

Em bắt được một chú cua to kềnh. / Còn Nam bắt được một chú ếch to sụ.

Chúng em rất chăm học hành. /Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
Bài 4: Tìm những từ đồng nghĩa với những từ sau đây:
a. Chỉ màu xanh
b. Chỉ màu đỏ
c. Chỉ màu trắng
d. Chỉ màu đen
a. Màu xanh: xanh biếc, xanh xanh, xanh ngắt, xanh thẫm, xanh tươi, xanh um, xanh non, xanh mướt, xanh rì, xanh rờn, xanh xao,…..
b. Màu đỏ: đo đỏ, đỏ au, đỏ ối, đỏ thẫm, đỏ rực, đỏ bừng, đỏ chót, đỏ quạch, đỏ ửng, đỏ hây hây, ….
c. Màu trắng: trăng trắng, trắng tinh, trắng muốt, trắng đục, trắng phau, trắng muốt, trắng nõn, trắng xóa, trắng trẻo, trắng toát,…
d. Màu đen: đen sì, đen thẫm, đen kịt, đen ngòm, đen nhẻm, đen láy, đen nghịt, đen tuyền, ….
Bài 5: Xếp các từ sau thành các nhóm từ đồng nghĩa:
Chết, toi mạng, nhỏ, nhỏ bé, quy tiên, mênh mông, bao la, tàu hỏa, nghẻo, khuất núi, băng hà, nhỏ nhắn, tí xíu, tí tẹo, bát ngát, thênh thang, máy bay, xe hỏa, phi cơ, xe lửa, tàu bay, hi sinh. ( 22 từ)
Nhóm 1: chết, toi mạng, quy tiên, nghẻo, khuất núi, băng hà, hi sinh
Nhóm 2: nhỏ, nhỏ bé, nhỏ nhắn, tí xíu, tí tẹo,
Nhóm 3: mênh mông, bao la, bát ngát, thênh thang
Nhóm 4: tàu hỏa, xe hỏa, xe lửa.
Nhóm 5: máy bay, phi cơ, tàu bay


Bài 6: Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa:
bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang


Nhóm 1: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
Nhóm 2: lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh.
Bài 6: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm:
( bé bỏng, bé con, nhỏ con, nhỏ nhắn)
a. Còn ……………… gì nữa mà nũng nịu
b. ………………. lại đây chú bảo
c. Thân hình ………………
d. Người ………………… nhưng rất khỏe
bé bỏng
Bé con
nhỏ nhắn
nhỏ con
Bài 7: Tìm các từ bắt đầu bằng tiếng quốc và nêu nghĩa
Quốc ca
Quốc kì
Quốc hội
Quốc khánh
Quốc tang
Quốc phục
Quốc huy
Quốc dân
Quốc ngữ
Quốc sách, quốc âm, quốc lộ ,……
Bài 7: Tìm các từ bắt đầu bằng tiếng quốc và nêu nghĩa
Quốc ca: bài hát chính thức của một nước
Quốc kì: lá cờ của một nước
Quốc hội: cơ quan bầu cử cao nhất của một nước
Quốc khánh: ngày lễ lớn nhất của một nước
Quốc tang: tang lễ của một nước
Quốc phục: trang phục của một nước
Quốc huy: huy hiệu của một nước
Quốc dân: người dân của một nước
Quốc ngữ: chữ viết của một nước
Quốc sách, quốc âm, quốc lộ ,……
Bài 8: Chọn từ bắt đầu bằng tiếng quốc thích hợp điền vào chỗ chấm
a. …………….. Số 1 chạy từ Bắc vào Nam
b. Hỡi …………..… đồng bào
c. Tiết kiệm phải là một ………………
d. Thơ ………………….. của Nguyễn Trãi
e. ……………………… nước ta thời Đinh là Đại Cồ Việt
Quốc lộ
quốc dân
quốc sách
quốc âm
Quốc hiệu
Bài 9: Tìm từ lạc trong mỗi dãy từ sau ( tìm từ khác với các từ còn lại trong nhóm )
a. Thợ cấy, thờ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân
b. Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo
c. Tổ quốc, tổ tiên, giang sơn, đất nước, sông núi, nước nhà, non sông, non nước, nước non
d. Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê mùa, quê hương bản quán quê hương xứ xở, nơi chôn rau cắt rốn
Bài 10: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây: (gạch chân câu đúng)
a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích
b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng).
c) Dòng sông chảy rất (hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.

Chào tạm biệt!
Chúc quý thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc!
 
Gửi ý kiến