Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Lành
Ngày gửi: 09h:40' 20-08-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Lành
Ngày gửi: 09h:40' 20-08-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: phiên mã, dịch mã
GV: NGUYỄN THỊ ĐẸP
Một số khái niệm:
1. Phiên mã là gì ?
2. Dịch mã là gì
3. Codon
4. Anticodon
5. Riboxom
6. polixom
7. Nhắc lại tên mã mở đầu, kết thúc, vai trò
Một số khái niệm:
1. Phiên mã là gì ?
Là quá trình tổng hợp ARN
Dựa trên mạch khuôn ADN , mạch 3’ -5’
2. Dịch mã là gì
Là quá trình tổng hợp Pr
Dựa trên khuôn mARN
3. Codon: là bộ ba trên mARN (bộ ba mã sao )
4. Anticodon: Là bộ ba trên tARN ( bộ ba đối mã)
5. Riboxom: Là bào quan nằm trong tế bào chất; vt: là nơi diễn ra quá trình dịch mã (tổng hợp prtein)
6. Polixom:
Nhiều riboxom cùng tham gia tổng hợp trên mARN
Tăng hiệu suất tổng hợp protein ( tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit trên cùng 1 mạch khuôn mARN trong cùng khoảng thời gian)
7. Nhắc lại tên mã mở đầu, kết thúc, vai trò
Cấu trúc, chức năng các loại ARN
Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
a. Khái niệm
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
- Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn.
Cơ chế phiên mã
Câu 1: Mạch khuôn tổng ?
Câu 2. Nêu nguyên liệu tham gia ?
Câu 3. Diễn biến, kết quả
Câu 4. Phiên mã ở sv nhân thực, khác phiên mã ở sv nhân sơ ở điểm nào ?
Câu 1: Mạch khuôn tổng ?
ADN chiều 3’ –’5
Câu 2. Nêu nguyên liệu tham gia ?
Các nucleotit A, U, G, X
ATP, mạch khuôn ADN...
Enzim ARN polimeraza
Câu 3. Diễn biến, kết quả
DB
KQ: Tạo ra phân tử ARN
Cơ chế:
* Tháo xoắn ADN: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’ -> 5’.
* Tổng hợp ARN:
+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc.
* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau.
Câu 4. Phiên mã ở sv nhân thực khác phiên mã ở sv nhân sơ ở điểm nào ?
Sv nhân sơ:
mARN tổng hợp xong được sử dụng làm khuôn cho dịch mã
Sn nhân thực:
mARN tổng hợp xong trải qua quá trình cắt intron, nối exon tạo mARN trưởng thành.
Lúc này mARN từ nhân chui ra tbc tham gia dịch mã
Câu hỏi 8. So sánh quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã
GN:
Khi quá trình diễn ra thì ADN phải ở trạng thái tháo xoắn
Đều thực hiện theo NTBS
Vị trí thực hiện trong nhân tế bào
KN:
DỊCH MÃ
Câu 1. Dịch mã là gì ?, thời gian, vị trí diễn ra ?
Câu 2. Dịch mã xảy ra qua mấy bước chính ?
Câu 3.
Trình bày giai đoạn mở đầu ?
Trình bày giai đoạn kéo dài ?
Trình bày giai đoạn kết thúc ?
Câu 1. Dịch mã là gì ?
Thời gian: Sau quá trình phiên mã
Vị trí diễn ra: TBC
Câu 2. Dịch mã xảy ra qua mấy bước chính ?
2 bước
B1: Hoạt hóa aa:
aa + ATP ---- enzim →aa-ATP (aa hoạt hóa)--------enzim →phức hợp aa –tARN
Kéo dài:
- Mở đầu(hình 2.3a )
- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit(hình 2.3b)
- Kết thúc (Hình 2.3c)
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1. Kn điều hòa hoạt động gen, vai trò
Câu 2. Trình bày cấu tạo operon, vai trò các thành phần
Câu 3. Mô tả cơ chế điều hòa
GV: NGUYỄN THỊ ĐẸP
Một số khái niệm:
1. Phiên mã là gì ?
2. Dịch mã là gì
3. Codon
4. Anticodon
5. Riboxom
6. polixom
7. Nhắc lại tên mã mở đầu, kết thúc, vai trò
Một số khái niệm:
1. Phiên mã là gì ?
Là quá trình tổng hợp ARN
Dựa trên mạch khuôn ADN , mạch 3’ -5’
2. Dịch mã là gì
Là quá trình tổng hợp Pr
Dựa trên khuôn mARN
3. Codon: là bộ ba trên mARN (bộ ba mã sao )
4. Anticodon: Là bộ ba trên tARN ( bộ ba đối mã)
5. Riboxom: Là bào quan nằm trong tế bào chất; vt: là nơi diễn ra quá trình dịch mã (tổng hợp prtein)
6. Polixom:
Nhiều riboxom cùng tham gia tổng hợp trên mARN
Tăng hiệu suất tổng hợp protein ( tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit trên cùng 1 mạch khuôn mARN trong cùng khoảng thời gian)
7. Nhắc lại tên mã mở đầu, kết thúc, vai trò
Cấu trúc, chức năng các loại ARN
Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
a. Khái niệm
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
- Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn.
Cơ chế phiên mã
Câu 1: Mạch khuôn tổng ?
Câu 2. Nêu nguyên liệu tham gia ?
Câu 3. Diễn biến, kết quả
Câu 4. Phiên mã ở sv nhân thực, khác phiên mã ở sv nhân sơ ở điểm nào ?
Câu 1: Mạch khuôn tổng ?
ADN chiều 3’ –’5
Câu 2. Nêu nguyên liệu tham gia ?
Các nucleotit A, U, G, X
ATP, mạch khuôn ADN...
Enzim ARN polimeraza
Câu 3. Diễn biến, kết quả
DB
KQ: Tạo ra phân tử ARN
Cơ chế:
* Tháo xoắn ADN: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’ -> 5’.
* Tổng hợp ARN:
+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc.
* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau.
Câu 4. Phiên mã ở sv nhân thực khác phiên mã ở sv nhân sơ ở điểm nào ?
Sv nhân sơ:
mARN tổng hợp xong được sử dụng làm khuôn cho dịch mã
Sn nhân thực:
mARN tổng hợp xong trải qua quá trình cắt intron, nối exon tạo mARN trưởng thành.
Lúc này mARN từ nhân chui ra tbc tham gia dịch mã
Câu hỏi 8. So sánh quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã
GN:
Khi quá trình diễn ra thì ADN phải ở trạng thái tháo xoắn
Đều thực hiện theo NTBS
Vị trí thực hiện trong nhân tế bào
KN:
DỊCH MÃ
Câu 1. Dịch mã là gì ?, thời gian, vị trí diễn ra ?
Câu 2. Dịch mã xảy ra qua mấy bước chính ?
Câu 3.
Trình bày giai đoạn mở đầu ?
Trình bày giai đoạn kéo dài ?
Trình bày giai đoạn kết thúc ?
Câu 1. Dịch mã là gì ?
Thời gian: Sau quá trình phiên mã
Vị trí diễn ra: TBC
Câu 2. Dịch mã xảy ra qua mấy bước chính ?
2 bước
B1: Hoạt hóa aa:
aa + ATP ---- enzim →aa-ATP (aa hoạt hóa)--------enzim →phức hợp aa –tARN
Kéo dài:
- Mở đầu(hình 2.3a )
- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit(hình 2.3b)
- Kết thúc (Hình 2.3c)
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1. Kn điều hòa hoạt động gen, vai trò
Câu 2. Trình bày cấu tạo operon, vai trò các thành phần
Câu 3. Mô tả cơ chế điều hòa
 








Các ý kiến mới nhất