Bài 2. Chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 15h:13' 25-08-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 914
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 15h:13' 25-08-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 914
Số lượt thích:
0 người
Bài 2 - Tiết 2: CHẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU ?
II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
III. CHẤT TINH KHIẾT
BÀI 2 : CHẤT
Mục tiêu
1. Kiến thức:
Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật thể và chất.
Biết được chất có ở đâu?
Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp.
2. Kỹ năng:
Biết tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý khác nhau
So sánh được tính chất vật lý của một số chất như muối ăn, đường, than…
BÀI 2 : CHẤT
BÀI 2 : CHẤT
I. Chất có ở đâu?
Vật thể là gì? Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc trong không gian được gọi là vật thể.
Vật thể nhân tạo
Vật thể tự nhiên
BÀI 2 : CHẤT
Đường
Nước
Xenlulozơ
….
Thủy tinh
Một vật thể có thể được tạo từ một chất hoặc nhiều chất.
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
Sắt
Nhôm
Cao su
….
BÀI 2 : CHẤT
II. Tính chất của chất ?
Mỗi chất đều có những tính chất nhất định không bao giờ thay đổi.
Tính chất
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Trạng thái,
màu sắc,
mùi vị
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng
Tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
Là khả năng biến đổi chất này thành chất khác: tính cháy, khả năng bị phân hủy…
II- Tính chất của chất
Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Màu
Mùi
Vị
Thể
Dạng
Tan
Cháy
Muối
Đường
Tinh bột
Trắng
Không
Mặn
Trắng
Không
Ngọt
Trắng
Không
Ngọt
Rắn
Hạt
Tan
Có
Có
Không
Rắn
Rắn
Hạt
Hạt
Tan
Không
BÀI 2 : CHẤT
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Trạng thái
BÀI 2 : CHẤT
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Màu
BÀI 2 : CHẤT
Quan sát kỹ một số chất có trong bảng dưới đây, hãy cho biết tính chất bề ngoài của chúng:
II.- Tính chất của chất
Muốn biết được tính chất của chất ta phải làm sao?
Quan
sát
Cân
đo
Làm
thí
nghiệm
BÀI 2 : CHẤT
Dùng dụng cụ đo ta biết được những tính chất nào ?
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,
khối lượng riêng…
BÀI 2 : CHẤT
Làm thí nghiệm ta biết được những tính chất nào ?
Tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
BÀI 2 : CHẤT
Dầu ăn có tan trong nước và trong xăng A92 hay không? Quan sát và trả lời
câu hỏi trên
Dầu ăn không tan trong nước cất nhưng tan trong xăng A92.
Câu hỏi
?1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
Trả lời
1) Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu.
Khác nhau: Cồn cháy được, nước thì không.
Như vậy, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt:
- Nếu cháy được thì chất lỏng đó là cồn.
- Nếu không cháy được, chất lỏng đó là nước.
?2) Em biết gì về mức độ nguy hiểm của axit đặc? Hiểu biết tính chất axit đặc để làm gì?
2) Axit đặc rất háo nước nên làm bỏng, cháy da thịt, vải, giấy...
Nhỏ axit sunfuric đặc vào giấy
Các vết đen trên giấy là do
axit đặc làm cháy giấy.
Axit sunfuric đặc
gây bỏng rất nặng
-> cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc, không để axit dây vào người, vải, áo quần.
?3) Hãy kể ra những ứng dụng của nhôm mà em biết?
BÀI 2 : CHẤT
III. Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất:
a) Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết chất.
b) Biết cách sử dụng chất.
c) Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống và sản xuất.
BÀI 2 : CHẤT
Bài làm
a)
Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) Xung quanh chúng ta có vô số vật thể, phân làm 2 loại:
-Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất.
-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên).
Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
BÀI TẬP
a. Nêu thí dụ 2 vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.
b. Vì sao nói ở đâu có vật thể ở đó có chất?
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:
Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm
Nhôm: mâm, thau, xoong.
Thủy tinh: ly, kính, chén thủy tinh.
Chất dẻo: ca nhựa, lốp xe, thau nhựa.
EM CÓ BIẾT?
Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
Do khí cacbon oxit sinh ra khi chạy máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín. Khi được hít vào phổi cacbon oxit sẽ gắn chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu không thể chuyên chở ôxy đến tế bào. Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong. Vì vậy, cần chú ý sử dụng máy phát điện hay lò than nơi thoáng khí.
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
Hỗn hợp
Chất tinh khiết
Vậy hỗn hợp – chất tinh khiết là gì?
H?n h?p
Ch?t tinh khi?t
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
1.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
Sơ đồ chưng cất nước tự nhiên
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
3.- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Nước biển là một hỗn hợp gồm nước và muối, làm thế nào để tách muối ra khỏi nước biển
Dầu ăn lẫn với nước làm thế nào tách riêng dầu ăn ra.
Bột sắt lẫn với muối làm thế nào tách riêng dầu và muối.
Muối lẫn với cát làm thế nào tách riêng 2 chất trên ra.
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
3.- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
BÀI 2 : CHẤT
-Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.
-Khác nhau :
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối
Ti?t h?c k?t thỳc
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU ?
II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
III. CHẤT TINH KHIẾT
BÀI 2 : CHẤT
Mục tiêu
1. Kiến thức:
Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật thể và chất.
Biết được chất có ở đâu?
Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp.
2. Kỹ năng:
Biết tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý khác nhau
So sánh được tính chất vật lý của một số chất như muối ăn, đường, than…
BÀI 2 : CHẤT
BÀI 2 : CHẤT
I. Chất có ở đâu?
Vật thể là gì? Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc trong không gian được gọi là vật thể.
Vật thể nhân tạo
Vật thể tự nhiên
BÀI 2 : CHẤT
Đường
Nước
Xenlulozơ
….
Thủy tinh
Một vật thể có thể được tạo từ một chất hoặc nhiều chất.
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
Sắt
Nhôm
Cao su
….
BÀI 2 : CHẤT
II. Tính chất của chất ?
Mỗi chất đều có những tính chất nhất định không bao giờ thay đổi.
Tính chất
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Trạng thái,
màu sắc,
mùi vị
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng
Tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
Là khả năng biến đổi chất này thành chất khác: tính cháy, khả năng bị phân hủy…
II- Tính chất của chất
Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Màu
Mùi
Vị
Thể
Dạng
Tan
Cháy
Muối
Đường
Tinh bột
Trắng
Không
Mặn
Trắng
Không
Ngọt
Trắng
Không
Ngọt
Rắn
Hạt
Tan
Có
Có
Không
Rắn
Rắn
Hạt
Hạt
Tan
Không
BÀI 2 : CHẤT
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Trạng thái
BÀI 2 : CHẤT
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Màu
BÀI 2 : CHẤT
Quan sát kỹ một số chất có trong bảng dưới đây, hãy cho biết tính chất bề ngoài của chúng:
II.- Tính chất của chất
Muốn biết được tính chất của chất ta phải làm sao?
Quan
sát
Cân
đo
Làm
thí
nghiệm
BÀI 2 : CHẤT
Dùng dụng cụ đo ta biết được những tính chất nào ?
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,
khối lượng riêng…
BÀI 2 : CHẤT
Làm thí nghiệm ta biết được những tính chất nào ?
Tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
BÀI 2 : CHẤT
Dầu ăn có tan trong nước và trong xăng A92 hay không? Quan sát và trả lời
câu hỏi trên
Dầu ăn không tan trong nước cất nhưng tan trong xăng A92.
Câu hỏi
?1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
Trả lời
1) Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu.
Khác nhau: Cồn cháy được, nước thì không.
Như vậy, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt:
- Nếu cháy được thì chất lỏng đó là cồn.
- Nếu không cháy được, chất lỏng đó là nước.
?2) Em biết gì về mức độ nguy hiểm của axit đặc? Hiểu biết tính chất axit đặc để làm gì?
2) Axit đặc rất háo nước nên làm bỏng, cháy da thịt, vải, giấy...
Nhỏ axit sunfuric đặc vào giấy
Các vết đen trên giấy là do
axit đặc làm cháy giấy.
Axit sunfuric đặc
gây bỏng rất nặng
-> cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc, không để axit dây vào người, vải, áo quần.
?3) Hãy kể ra những ứng dụng của nhôm mà em biết?
BÀI 2 : CHẤT
III. Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất:
a) Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết chất.
b) Biết cách sử dụng chất.
c) Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống và sản xuất.
BÀI 2 : CHẤT
Bài làm
a)
Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) Xung quanh chúng ta có vô số vật thể, phân làm 2 loại:
-Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất.
-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên).
Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
BÀI TẬP
a. Nêu thí dụ 2 vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.
b. Vì sao nói ở đâu có vật thể ở đó có chất?
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:
Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm
Nhôm: mâm, thau, xoong.
Thủy tinh: ly, kính, chén thủy tinh.
Chất dẻo: ca nhựa, lốp xe, thau nhựa.
EM CÓ BIẾT?
Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
Do khí cacbon oxit sinh ra khi chạy máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín. Khi được hít vào phổi cacbon oxit sẽ gắn chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu không thể chuyên chở ôxy đến tế bào. Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong. Vì vậy, cần chú ý sử dụng máy phát điện hay lò than nơi thoáng khí.
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
Hỗn hợp
Chất tinh khiết
Vậy hỗn hợp – chất tinh khiết là gì?
H?n h?p
Ch?t tinh khi?t
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
1.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
Sơ đồ chưng cất nước tự nhiên
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
3.- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Nước biển là một hỗn hợp gồm nước và muối, làm thế nào để tách muối ra khỏi nước biển
Dầu ăn lẫn với nước làm thế nào tách riêng dầu ăn ra.
Bột sắt lẫn với muối làm thế nào tách riêng dầu và muối.
Muối lẫn với cát làm thế nào tách riêng 2 chất trên ra.
BÀI 2 : CHẤT
III.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
3.- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
BÀI 2 : CHẤT
-Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.
-Khác nhau :
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối
Ti?t h?c k?t thỳc
 







Các ý kiến mới nhất