Bài 2. Xã hội nguyên thuỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kien
Ngày gửi: 16h:14' 27-08-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 550
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kien
Ngày gửi: 16h:14' 27-08-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 550
Số lượt thích:
1 người
(lê thị giang)
Trường THPT Lý Chính Thắng
Hà Tĩnh
Giỏo viờn: Phan Trung Kiờn
CHúc các em có giờ học hứng thú và bổ ích
Hình ảnh dưới đây nói lên điều gì trong cuộc sống của bầy người nguyên thủy.
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
1. Thị tộc và bộ lạc
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về Thị tộc và Bộ lạc. Mối quan
hệ trong Thị tộc và Bộ lạc như thế nào?
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
1. Thị tộc và bộ lạc
Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị tộc như thế nào?
- Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình và có cùng chung một dòng máu. Đứng đầu là tộc trưởng.
- Trong thị tộc: Lớp trẻ tôn kính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêu thương và chăm sóc tất cả con cháu của thị tộc.
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
1. Thị tộc và bộ lạc
Thế nào là bộ lạc? Sự hợp tác lao động và hưởng thụ trong thị tộc, bộ lạc như thế nào?
- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống gần nhau. Có chung nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
+ Trong thi tộc, phân công lao động hợp lý, sự "chung lưng đấu cật", mỗi người mỗi việc phối hợp với nhau.
+ Thức ăn kiếm được chưa nhiều, chưa đều, nên hưởng thụ bằng nhau.
+ Trong thị tộc mọi sinh hoạt được coi là chung, việc chung, làm chung, ăn chung thậm chí ở chung một nhà.
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
2. Buổi đầu thời đại kim khí
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về thời gian xuất hiện và
ý nghĩa của việc xuất hiện công
cụ bằng kim khí?
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
2. Buổi đầu thời đại kim khí
Chế tác công cụ bằng kim khí
+ Cư dân Tây Á và Ai Cập biết sử dụng đồng sớm nhất, đồng đỏ - khoảng 5500 năm trước đây.
+ Khoảng 4000 năm trước đây nhiều cư dân trên trái đất biết sử dụng đồng thau.
+ Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân Tây Á và Nam Âu biết dùng đồ sắt.
5500 năm
3000 năm
4000 năm
Đồ sắt
Đồng thau
Đồng đỏ
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
2. Buổi đầu thời đại kim khí
+ Năng suất lao động tăng, khai phá những vùng đất mới, cày sâu cuốc bẫm.
+ Xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài.
+ Nghề đúc sắt cũng là một ngành sản xuất quan trọng.
Ýnghĩa của công cụ bằng kim khí
+ Tạo ra sản phẩm thừa thường xuyên.
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
3. Sự xuất hiện của tư hữu và xã hội có giai cấp
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về nguyên nhân và tác động
của sự xuất hiện của tư hữu và xã hội
có giai cấp ?
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
3. Sự xuất hiện của tư hữu và xã hội có giai cấp
Nguyên nhân dẫn đến xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp?
- Khi công cụ bằng kim loại xuất hiện dẫn đến năng suất lao động tăng lên dần dần trở nên dư thừa.
- Trong xã hội nguyên thủy, sự công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng” vì lúc này chưa có sản phẩm dư thừa.
- Những người có chức phận đã chiếm đoạt của dư thừa biến thành của riêng mình. Thế là tư hữu bắt đầu xuất hiện.
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
3. Sự xuất hiện của tư hữu và xã hội có giai cấp
Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp dẫn đến hệ quả gì?
- Quan hệ cộng đồng bắt đầu bị phá vỡ, gia đình thay đổi theo, gia đình phụ hệ xuất hiện.
- Khả năng lao động của các gia đình khác nhau, thúc đẩy sự phân biệt giàu, nghèo.
Xã hội nguyên thủy tan vỡ. Con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên-xã hội cổ đại.
SỰ XUẤT HIỆN GIAI CẤP
Công cụ kim khí
Tăng năng suất
Dư thừa
Tư hữu
Phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng
Khả năng lao động của mỗi gia đình
Gia đình mẫu hệ
Gia đình phụ hệ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người được gọi là
A. Làng bản.
B. Công xã.
C. Thị tộc.
D. Bộ lạc.
Câu 2: Thị tộc là
A. nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình và có chung một dòng máu.
B. tập hợp những người sống chung trong hang động, mái đá.
C. tập hợp những nhóm người cùng làm nghề hái lượm.
D. tập hợp những người giữ vai trò quan trọng trong xã hội.
Câu 3: Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là
A. Tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc.
B. Tạo ra vũ khí để tấn công các loại thú dữ để bảo vệ cuộc sống.
C. Di chuyển chỗ ở đến những địa điểm có sẵn nguồn thức ăn và nguồn nước.
D. Đương đầu với thiên nhiên và sự tấn công của các thị tộc khác để sinh tồn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4. Trong xã hội nguyên thủy, sự bình đẳng được coi là “nguyên tắc vàng”vì
A. Mọi người sống trong cộng đồng
B. Phải dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp.
C. Là cách duy nhất để duy trì cuộc sống.
D. Đó là quy định của các thị tộc.
Câu 5. Nội dung nào không mô tả đúng tính cộng đồng của thị tộc thời nguyên thủy?
A. Hợp tác lao động, ăn chung, làm chung.
B. Mọi của cải đều là của chung.
C. Công bằng, bình đẳng.
D. Sinh sống theo bầy đàn.
Câu 6: Bộ lạc là
A. tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có cùng nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
B. tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng hợp tác với nhau trong lao động.
C. tập hợp các gia đình cùng chung huyết thống.
D. tập hợp các gia đình cùng lao động trên một khu vực.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7. Việc xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có tác động ra sao đối với xã hội nguyên thủy?
A. Làm xuất hiện tư hữu.
B. Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc mẫu hệ.
C. Xã hội phân chia thành giai cấp.
D. Làm cho xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo.
Câu 8. Tư hữu xuất hiện là do
A. Của cải làm ra quá nhiều, không thể dung hết.
B. Sản xuất phát triển, một số gia đình phụ hệ tích lũy được của riêng.
C. Một số người lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm xã hội làm của riêng.
D. Ở một số vùng, do điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp con người tạo ra sản phẩm thừa.
Câu 9. Ý nào không phản ánh đúng sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy khi tư hữu xuất hiện?
A. Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.
B. Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ.
C. Xã hội phân hóa kẻ giàu – người nghèo.
D. Xã hội phân chia thành 2 giai cấp: thống trị và bị trị.
 







Các ý kiến mới nhất