Tìm kiếm Bài giảng
Bài 48. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ THÚY LIỄU
Ngày gửi: 19h:13' 28-08-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ THÚY LIỄU
Ngày gửi: 19h:13' 28-08-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Vòng 1: Ai nhớ nhiều hơn????
Volte
Tổ 1
Ohm
Tổ 2
Jun
Tổ 3
Ampe
Tổ 4
??
?
????
???
Câu 1: Nêu cấu tạo của máy ảnh?
Đáp án:
Máy ảnh cấu tạo gồm hai bộ phận chính:
Vật kính là một TKHT
Buồng tối
Màng hứng ảnh (phim)
Câu 2: Nêu tính chất ảnh của vật trên phim trong máy ảnh?
Ảnh của vật trêm phim trong máy ảnh là:
Ảnh thật.
Ngược chiều và nhỏ hơn nhiều lần vật.
Đáp án:
Câu 3: Dựa vào đâu em biết vật kính của máy ảnh là TKHT?
Vì ảnh ngược cniều với vật và hứng được trên màn
Đáp án:
Câu 4: Dựa vào đâu em biết vật kính của máy ảnh là một TKHT?
Dựa vào ảnh của vật qua máy ảnh là ảnh thật, ngược chiều với vật.
Đáp án:
Câu 1: Hãy cho biết câu thành ngữ nào thể hiện trong 2 bức tranh?
Câu 2: Hãy cho biết đây là bài hát nào?
Vòng 2: Ai biết chỉ dùm
Đôi mắt
Mắt có đôi, người có cặp, .
Vòng 3: Ai nhanh- nhạy hơn????
Volte
Tổ 1
Ohm
Tổ 2
Jun
Tổ 3
Ampe
Tổ 4
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 1
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 5
Thủy tinh thể
Võng mạc
Thần kinh thị giác
Cơ thể mi
Câu 1: Quan sát và nêu cấu tạo của mắt
ML
TTT
VK
Phim
Câu 2: Em hãy quan sát và so sánh giữa mắt và máy ảnh
Câu hỏi 3: Sự điều tiết của mắt là gì? Mục đích của việc điều tiết mắt?
- Quá trình thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện rõ nét trên màng lưới gọi là sự điều tiết.
Câu 4: Em hãy quan sát hình 48.8 và so sánh tiêu cự của thủy tinh thể
trong trường hợp nhì vật ở xa và ở gần.
Khi nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh càng dài. Khi nhìn các vật ở gần, tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn.
F
Đáp án:
F
Câu hỏi 5: Theo em, khi đều tiết mắt quá mức sẽ gây những tổn thường gì cho mắt?
Làm mỏi và yếu cơ mắt dẫn đến nhức mắt, nhức đầu, giảm thị lực.
Làm mắt bị tật: cận thị, viễn thị, loạn thị,…
Câu hỏi 6: Nguyên nhân nào dẫn tới mắt điều tiết quá mức?
Đáp án:
Học tập. Làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng
Xem tivi, đọc sách báo ở khoảng cách quá gần.
Làm việc trên mạng trong thời gian quá lâu.
Chế độ ăn uống và rèn luyện thể lực không hợp lý.
Tư thế ngồi học và làm việc chưa đúng cách.
Cơ sở vật chất không dúng chuẩn cho từng cấp học hoặc bố trí ngồi không hợp lí.
Câu hỏi 7: Khi làm việc căng thẳng ( mắt điều tiết nhiều), em cần làm gì để mắt được thư giãn?
Khi làm việc căng thẳng ta ngắm một vật ở xa từ 5m trở ra để thủy tinh thể dãn ra. Khi đó mắt sẽ được thư giãn.
Để mắt được thư giãn, ta làm như sau:
+ Làm việc và nghĩ ngơi hơp lí.
+ Chơi các môn thể thao phù hợp ( đối với HS đã bị tật chỉ chơi các môn thể thao nhẹ nhàn)
+ Ngồi đúng tư thế, tránh điều tiết mắt quá mức.
+ Không đọc báo, xem tivi ở khoảng cách quá gần.
+ Học tập và làm việc ở nơi đủ ánh sáng.
+ Đeo kính bảo hộ trong trường hợp thường xuyên tiếp xúc với máy tính,…
Đáp án:
Mắt chỉ nhìn thấy vật trong khoảng từ Cc đến Cv, không nhìn rõ vật đặt ngoài khoảng này.
Người có mắt bình thường nhìn rõ vật từ Cc đến xa vô cùng.
Muốn mắt nhìn rõ vật phải đặt vật trong khoảng từ Cc đến Cv.
Câu 8: Có phải đặt vật bất kì vị trí nào mắt cũng nhìn thấy rõ vật? Vậy đặt vật ở đâu thì mắt nhìn rõ được vật?
Đáp án
Câu 9: Người Có mắt nhìn rõ trong khoảng nào thì là người có mắt bình thường ( mắt khỏe)?
Người có mắt nhìn rõ t
Câu 10: Trong một phòng khám mắt có 2 HS là Bình và An, khi khám Bình nhìn rõ được dòng chữ thứ 3 còn An nhìn rõ dòng chữ thứ 5 từ dưới đếm lên. Vậy ai tinh mắt hơn? Vì sao?
Đáp án:
Bình tinh mắt hơn vì nhìn rõ được dòng chữ nhỏ hơn.
Vòng 4: Ai dám tranh hùng????
Volte
Tổ 1
Ohm
Tổ 2
Jun
Tổ 3
Ampe
Tổ 4
Câu 2
Câu 1
C5. Một người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện cao 8 m. Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2 cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu xentimét.
Tóm tắt
d=20m=2000cm
h=8m=800cm
d’=2cm
h’=? cm
Giải
Chiều cao của ảnh trên màng lưới là
Đáp số h’=0,8 cm
Vòng 5: Ai chiến thắng????
Volte
Tổ 1
Ohm
Tổ 2
Jun
Tổ 3
Ampe
Tổ 4
I. Cấu tạo của mắt
Bài 48: MẮT
Cấu tạo:
Mắt gồm hai bộ phận chính là thủy tinh thể và màng lưới
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt mềm, dẻo có thể phòng lên hoặc dẹt xuống làm thay dổi tiêu cụ nhờ cơ vòng đỡ( cơ thể mi)
- Màng lưới là một màng nằm ở đáy mắt, ở đó ảnh của vật ta nhìn thấy sẽ hiện rõ nét.
2. So sánh giữa mắt và máy ảnh:
II. Sự điều tiết:
Quá trình thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện rõ nét trên màng lưới gọi là sự điều tiết.
Khi nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh càng dài. Khi nhìn các vật ở gần, tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn.
III. Điểm cực cận và điểm cực viễn:
Thủy tinh thể của mắt tương tự như vật kính, màng lưới tương tư như phim của máy ảnh.
Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được vật khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (Cv). Khoảng cách từ Cv đến mắt gọi là khoảng cực viễn (dCv)
Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được vật gọi là điểm cực cận (Cc). Khoảng cách từ Cc đến mắt gọi là khoảng cực cận (dCc).
Mắt chỉ nhìn rõ khi đặt vật trong khoảng từ Cc đến Cv của mắt (Vùng nhìn thấy của mắt)
Volte
Tổ 1
Ohm
Tổ 2
Jun
Tổ 3
Ampe
Tổ 4
??
?
????
???
Câu 1: Nêu cấu tạo của máy ảnh?
Đáp án:
Máy ảnh cấu tạo gồm hai bộ phận chính:
Vật kính là một TKHT
Buồng tối
Màng hứng ảnh (phim)
Câu 2: Nêu tính chất ảnh của vật trên phim trong máy ảnh?
Ảnh của vật trêm phim trong máy ảnh là:
Ảnh thật.
Ngược chiều và nhỏ hơn nhiều lần vật.
Đáp án:
Câu 3: Dựa vào đâu em biết vật kính của máy ảnh là TKHT?
Vì ảnh ngược cniều với vật và hứng được trên màn
Đáp án:
Câu 4: Dựa vào đâu em biết vật kính của máy ảnh là một TKHT?
Dựa vào ảnh của vật qua máy ảnh là ảnh thật, ngược chiều với vật.
Đáp án:
Câu 1: Hãy cho biết câu thành ngữ nào thể hiện trong 2 bức tranh?
Câu 2: Hãy cho biết đây là bài hát nào?
Vòng 2: Ai biết chỉ dùm
Đôi mắt
Mắt có đôi, người có cặp, .
Vòng 3: Ai nhanh- nhạy hơn????
Volte
Tổ 1
Ohm
Tổ 2
Jun
Tổ 3
Ampe
Tổ 4
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 1
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 5
Thủy tinh thể
Võng mạc
Thần kinh thị giác
Cơ thể mi
Câu 1: Quan sát và nêu cấu tạo của mắt
ML
TTT
VK
Phim
Câu 2: Em hãy quan sát và so sánh giữa mắt và máy ảnh
Câu hỏi 3: Sự điều tiết của mắt là gì? Mục đích của việc điều tiết mắt?
- Quá trình thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện rõ nét trên màng lưới gọi là sự điều tiết.
Câu 4: Em hãy quan sát hình 48.8 và so sánh tiêu cự của thủy tinh thể
trong trường hợp nhì vật ở xa và ở gần.
Khi nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh càng dài. Khi nhìn các vật ở gần, tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn.
F
Đáp án:
F
Câu hỏi 5: Theo em, khi đều tiết mắt quá mức sẽ gây những tổn thường gì cho mắt?
Làm mỏi và yếu cơ mắt dẫn đến nhức mắt, nhức đầu, giảm thị lực.
Làm mắt bị tật: cận thị, viễn thị, loạn thị,…
Câu hỏi 6: Nguyên nhân nào dẫn tới mắt điều tiết quá mức?
Đáp án:
Học tập. Làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng
Xem tivi, đọc sách báo ở khoảng cách quá gần.
Làm việc trên mạng trong thời gian quá lâu.
Chế độ ăn uống và rèn luyện thể lực không hợp lý.
Tư thế ngồi học và làm việc chưa đúng cách.
Cơ sở vật chất không dúng chuẩn cho từng cấp học hoặc bố trí ngồi không hợp lí.
Câu hỏi 7: Khi làm việc căng thẳng ( mắt điều tiết nhiều), em cần làm gì để mắt được thư giãn?
Khi làm việc căng thẳng ta ngắm một vật ở xa từ 5m trở ra để thủy tinh thể dãn ra. Khi đó mắt sẽ được thư giãn.
Để mắt được thư giãn, ta làm như sau:
+ Làm việc và nghĩ ngơi hơp lí.
+ Chơi các môn thể thao phù hợp ( đối với HS đã bị tật chỉ chơi các môn thể thao nhẹ nhàn)
+ Ngồi đúng tư thế, tránh điều tiết mắt quá mức.
+ Không đọc báo, xem tivi ở khoảng cách quá gần.
+ Học tập và làm việc ở nơi đủ ánh sáng.
+ Đeo kính bảo hộ trong trường hợp thường xuyên tiếp xúc với máy tính,…
Đáp án:
Mắt chỉ nhìn thấy vật trong khoảng từ Cc đến Cv, không nhìn rõ vật đặt ngoài khoảng này.
Người có mắt bình thường nhìn rõ vật từ Cc đến xa vô cùng.
Muốn mắt nhìn rõ vật phải đặt vật trong khoảng từ Cc đến Cv.
Câu 8: Có phải đặt vật bất kì vị trí nào mắt cũng nhìn thấy rõ vật? Vậy đặt vật ở đâu thì mắt nhìn rõ được vật?
Đáp án
Câu 9: Người Có mắt nhìn rõ trong khoảng nào thì là người có mắt bình thường ( mắt khỏe)?
Người có mắt nhìn rõ t
Câu 10: Trong một phòng khám mắt có 2 HS là Bình và An, khi khám Bình nhìn rõ được dòng chữ thứ 3 còn An nhìn rõ dòng chữ thứ 5 từ dưới đếm lên. Vậy ai tinh mắt hơn? Vì sao?
Đáp án:
Bình tinh mắt hơn vì nhìn rõ được dòng chữ nhỏ hơn.
Vòng 4: Ai dám tranh hùng????
Volte
Tổ 1
Ohm
Tổ 2
Jun
Tổ 3
Ampe
Tổ 4
Câu 2
Câu 1
C5. Một người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện cao 8 m. Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2 cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu xentimét.
Tóm tắt
d=20m=2000cm
h=8m=800cm
d’=2cm
h’=? cm
Giải
Chiều cao của ảnh trên màng lưới là
Đáp số h’=0,8 cm
Vòng 5: Ai chiến thắng????
Volte
Tổ 1
Ohm
Tổ 2
Jun
Tổ 3
Ampe
Tổ 4
I. Cấu tạo của mắt
Bài 48: MẮT
Cấu tạo:
Mắt gồm hai bộ phận chính là thủy tinh thể và màng lưới
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt mềm, dẻo có thể phòng lên hoặc dẹt xuống làm thay dổi tiêu cụ nhờ cơ vòng đỡ( cơ thể mi)
- Màng lưới là một màng nằm ở đáy mắt, ở đó ảnh của vật ta nhìn thấy sẽ hiện rõ nét.
2. So sánh giữa mắt và máy ảnh:
II. Sự điều tiết:
Quá trình thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện rõ nét trên màng lưới gọi là sự điều tiết.
Khi nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh càng dài. Khi nhìn các vật ở gần, tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn.
III. Điểm cực cận và điểm cực viễn:
Thủy tinh thể của mắt tương tự như vật kính, màng lưới tương tư như phim của máy ảnh.
Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được vật khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (Cv). Khoảng cách từ Cv đến mắt gọi là khoảng cực viễn (dCv)
Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được vật gọi là điểm cực cận (Cc). Khoảng cách từ Cc đến mắt gọi là khoảng cực cận (dCc).
Mắt chỉ nhìn rõ khi đặt vật trong khoảng từ Cc đến Cv của mắt (Vùng nhìn thấy của mắt)
 









Các ý kiến mới nhất