Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực
Ngày gửi: 01h:52' 29-08-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CAO LÃNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ THÁNH TÔNG
Người dạy: Nguyễn Văn Lực
Ngày: 30.10.2020
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn: Địa lí 5
Đặc điểm chính về địa hình nước ta là:
A. Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi
B. ½ diện tích là đồng bằng, ½ diện tích là đồi núi.
C. ¼ diện tích là đồng bằng, ¾ diện tích là đồi núi.
D. ¾ diện tích là đồng bằng, ¼ diện tích là đồi núi.

Khởi động
Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở phía nào ?
A. Bắc, đông nam.
B. Đông, nam và đông nam.
C. Đông, nam và tây nam.
D. Đông, nam và tây.

Khởi động
Phần đất liền nước ta tiếp giáp với những nước nào ?
A. Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan
C. Thái Lan, Trung Quốc, Lào
B. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia,
D. Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung Quốc.

Khởi động
Vai trò của biển đối với nước ta:
Khởi động
A. Điều hoà khí hậu. Cung cấp tài nguyên.
B. Tạo ra nhiều nơi du lịch và nghỉ mát.
C. Tạo điều kiện phát triển giao thông biển.
D. Tất cả các ý trên.

Khởi động
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
 Hoạt động 1. Dân số
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Làm việc cá nhân
Đọc thông tin trong bảng số liệu dưới đây và tìm hiểu nội dung:
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người ?
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á ?
+ Từ kết quả nhận xét trên, em nhận xét gì về dân số Việt Nam ?
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
 Hoạt động 1. Dân số
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người ?
(82 triệu người)
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
+ Nước ta có dân số đông thứ mấy trong các nước Đông Nam Á ?
(Đứng thứ 3 trong các nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin)
+ Từ kết quả nhận xét trên, em nhận xét gì về dân số Việt Nam ?
(Nước ta có số dân đông)
 Hoạt động 1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
 Hoạt động 1. Dân số
- Dân số nước ta theo điều tra từ 0 giờ ngày 01/4/2019: Tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người.
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình (đứng hàng thứ 66 trên thế giới) nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới (đứng hàng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới).
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
 Hoạt động 2. Gia tăng dân số
THẢO LUẬN NHÓM 4
1. Hoàn thành Bảng gia tăng dân số của nước ta từ năm 1979 đến năm 1999.
2. Nhận xét về tốc độ gia tăng dân số của nước ta.
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Triệu người
Năm
1979
1989
1999
20
40
60
80
52,7
64,4
76,3
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
BẢNG GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA
Dân số nước ta tăng ……......... (nhanh/chậm)
52,7
64,4
76,3
23,6
11,9
11,7
nhanh.
 Hoạt động 2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh.
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
 Hoạt động 2. Gia tăng dân số
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
+ Dân số tăng nhanh gây ra những khó khăn gì ?
+ Nêu những ví dụ cụ thể về hậu quả do dân số tăng nhanh ?
 Hoạt động 3. Hậu quả do dân số đông và tăng nhanh:
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Dân số gia tăng dẫn đến thiếu việc làm, gây mất ổn định, trật tự xã hội.
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Gia tăng dân số dẫn đến thất học ở trẻ em.
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Thiếu thốn cơ sở vật chất
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương thực, thực phẩm; nhà ở, may mặc; về học hành hơn gia đình ít con. Nếu thu nhập thấp sẽ dẫn đến ăn uống không đủ chất, không được đến trường; nhà ở chật chội, ...
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Quá tải trong các bệnh viện
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Quá tải trong trường học
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Quá tải trong giao thông
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Tệ nạn xã hội gia tăng
Tàn phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
- Gây sức ép đến vấn đề nâng cao đời sống con người.
- Ô nhiễm môi trường.
- Cạn kiệt tài nguyên.
 Hoạt động 3. Hậu quả do dân số đông và tăng nhanh:
- Ùn tắc giao thông.
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Cuộc sống vui vẻ, đầy đủ, hạnh phúc.
Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn, vất vả.
H2. Gia đình đông con.
H1.Gia đình ít con.
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2020
Địa lí
Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình.
Năm 2004, nước ta có số dân là:
Kiến thức của em !
A. 76,3 triệu người
C. 81,2 triệu người
D. 80,2 triệu người
B. 82,0 triệu người

Năm 2019, nước ta có số dân là:
A. 76 triệu người
C. Gần 96 triệu người
D. Hơn 96 triệu người
B. 82 triệu người

Kiến thức của em !
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?
A. Thứ 2
C. Thứ 4
D. Thứ 5
B. Thứ 3

Kiến thức của em !
Hậu quả do dân số đông và tăng nhanh ở nước ta là:
A. Gây sức ép đến vấn đề nâng cao đời sống người dân.
C. Giảm tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhập bình quân.
D. Chỉ có A và B đúng.
B. Ô nhiễm môi trường. Ùn tắc giao thông. Cạn kiệt tài
nguyên.

Kiến thức của em !
Tiết học kết thúc
Kính chúc quý thầy cô được nhiều sức khoẻ !
 
Gửi ý kiến