Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kien
Ngày gửi: 18h:24' 29-08-2021
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 1119
Số lượt thích: 5 người (Nguyễn Thị Hà, Lương Thành Vi, Trần Trung Tuân, ...)

Trường THPT Lý Chính Thắng
Hà Tĩnh

Giỏo viờn: Phan Trung Kiờn
CHúc các em có giờ học hứng thú và bổ ích

Lá cờ dưới đây là của tổ chức nào? Em hãy nêu hiểu biết của mình về tổ chức đó
BÀI 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

Rộng 4,5 triệu km
Có 11 nước
Dân số 528 triệu người
(2000)
I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
V? d?a lí

Em hãy nêu khái quát về khu vực và PTGPDT ở Đông Nam Á
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về nét chung về quá trình
đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á
từ sau chiến tranh thế giới 2
BÀI 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

Tru?cCTTGII
Hầu hết là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân (trừ Thái Lan).
Vi nt chung v? qu trình d?u tranh ginh d?c l?p
Các nước ĐNA trở thành thuộc địa của quân phiệt Nhật
Trong CTTGII
Khi Nhật đầu hàng đồng minh nhiều nước đã tận dụng thời cơ giành độc lập: Việt Nam, Lào, Inđônêxia(1945).
Sau CTTGII
Thực dân Âu –Mĩ tái chiếm ĐNA nhân dân các nước phải kháng chiến chống xâm lược.
Sau khi giành độc lập các nước ĐNA tập trung phát triển KT_XH (Thái Lan, Malaixia,Xingapo)
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Hãy lập niên biểu các sự kiện nổi bật trong tiến trình cách mạng ở Lào và Campuchia

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Bác Hồ với Hoàng thân Xuphanuvong
I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NƯỚC LÀO
I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Pol Pot (1975)
Khmer đỏ
Tội ác của Khơ me đỏ
“Tất cả đều là thật! Và hầu hết các đầu lâu đều không còn nguyên vẹn, bị nứt toác một số chỗ do chịu tác động của những cú đập”.

Tội ác của Khơ me đỏ
“Bọn Polpot giết các em bằng cách cầm chân quật vào thân cây này, hoặc ném thẳng vào thân cây, như thế này này!”

Quốc vương Xihanuc và Hoàng hậu
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1: Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Câu 2: Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
A. Việt Nam, Lào, Inđônêxia. B. Việt Nam, Lào, Philíppin.
C. Việt Nam, Lào, Thái Lan. D. Việt Nam, Lào, Campuchia.
Câu 3: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
gia nhập tổ chức ASEAN.
B. trở thành các nước công nghiệp mới.
C. giành được độc lập dân tộc.
D. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 4: Năm 1964, đế quốc Mĩ chính thức thực hiện loại hình chiến tranh nào ở Lào?
A. “Chiến tranh đơn phương”. B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “Chiến tranh cục bộ”. D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Câu 5: Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Campuchia thi hành đường lối cách mạng nào sau đây?
A. Hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh quân sự, chính trị.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các nước ASEAN.
C. Tham gia vào các liên minh quân sự - chính trị trong khu vực.
D. Đóng cửa, không hợp tác với các nước TBCN.
Câu 6: Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, nhân dân Campuchia phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?
A. Bước đầu xây dựng chế độ mới.
B. Tiến hành cải cách ruộng đất trong cả nước.
C. Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Đấu tranh chống lại lực lượng Khơ-me đỏ.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 7: Từ tháng 5 đến tháng 12/1975, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước do tranh thủ thời cơ nào sau đây?
A. Chiến thắng Phước Long của Việt Nam năm 1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam thắng lợi.
C. Chiến dịch Tây Nguyên ở Việt Nam năm 1975 thắng lợi.
D. Chiến dịch Huế - Đà Nang ở Việt Nam năm 1975 thắng lợi.
Câu 8: Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
A. Thái Lan, Việt Nam, Lào. B. Việt Nam, Campuchia, Mianma.
C. Inđônêxia, Việt Nam, Lào. D. Việt Nam, Lào và Campuchia.
Câu 9: Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương (1945 - 1954) kết thúc thắng lợi là
A. Hiệp định Giơnevơ được kí kết. B. Hiệp định Viêng Chăn được kí kết.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi. D. Hiệp định Pari được kí kết.
2. Quá trình xây dỰng và phát triỂn cỦa các nưỚc Đông Nam á
a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
INDONEXIA
MALAIXIA
PHILIPPIN
SINGAPO
THÁI LAN

Các em dựa vào SGK hãy hoàn thành nội dung bảng sau:
Đẩy mạnh phát triển các ngành CN sản xuất hàng tiêu dùng lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa
Mở cửa nền kinh tế thu hút vốn đầu và kĩ thuật của nước ngoài, tập trung vào sản xuất hàng xuất khẩu
- Đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
- Phát triển một số ngành chế biến, chế tạo
- Giải quyết nạn thất nghiệp
- Kinh tế tăng trưởng nhanh
- Cơ cấu kinh tế thay đổi
- Đời sống nhân dân được nâng cao
Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu, công nghệ... Tệ tham nhũng, lạm phát cao…
- Phụ thuộc vốn và thị trường bên ngoài quá lớn.
- Sức ép cạnh tranh gay gắt
Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
Khắc phục hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội. Thúc đẩy kinh tế phát triển
3. SỰ ra đỜi và phát triỂn cỦa tỔ chỨc ASEAN

Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào? Nêu mục tiêu của tổ chức ASEAN.
Hoàn cảnh:
+ Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
+ Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
+ Xu hướng liên kết khu vực và thế giới đang diễn ra mạnh mẽ.
→ 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc.
Mục đích: Phát triển kinh tế, văn hóa thông qa nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
5 NƯỚC SÁNG LẬP ASEAN
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
MA-LAI-XI-A
SIN-GA-PO
THÁI LAN
PHI-LIP-PIN
8/8/1967
3. SỰ ra đỜi và phát triỂn cỦa tỔ chỨc ASEAN

Nêu quá trình phát triển, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức ASEAN.
Quá trình phát triển
- Từ 1967 – 1976: Tổ chức non trẻ, sự hợp tác còn lỏng lẽo
- Từ 1976 – 1991: Hiệp ước Balli (2/1976) đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN, thông qua nguyên tắc:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực.
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

- Từ năm 1991 – nay: Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh. Năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập.
HỘI NGHỊ BA LI 2/1976 (INĐÔNÊXIA)
3. SỰ ra đỜi và phát triỂn cỦa tỔ chỨc ASEAN
Vai trò
- Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á.
- Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.
- Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các nước thành viên phát triển mạnh.
- Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của ASEAN trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.
3. SỰ ra đỜi và phát triỂn cỦa tỔ chỨc ASEAN
Quan hệ Việt Nam – Asean
Từ 1973 – 1986: Do vấn đề Campuchia chưa được giải quyết, → quan hệ Asean – Việt Nam còn căng thẳng.
Từ 1991 – 1992: Quan hệ Asean – Việt Nam chuyển biến tích cực. Việt Nam tham gia Hiệp ước Bali, trở thành quan sát viên.
Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức gia nhập Asean → đánh dấu bước phát triển quan trọng trong quan hệ Asean và Việt Nam.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm
A. Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái Lan.
B. Philíppin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.
C. Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.
D. Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.
Câu 2: Trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thi hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa đất nước lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
C. Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
A. Chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.
B. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.
C. Tình trạng thua lỗ, tham nhũng, quan liêu phát triển.
D. Chưa sản xuất được hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
 
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 4: Mục tiêu của chiến lược hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong những năm 60 - 70 của thế kỉ XX là
A. đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước.
B. giải quyết nạn thất nghiệp.
C. xây dựng nền kinh tế tự chủ.
D. thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, “mở cửa” nền kinh tế
Câu 5: Đặc điểm của chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60 - 70 của thế kỉ XX là
A. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
D. đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.
Câu 6: Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN nhưng năm 60 - 70 của thế kỉ XX là
A. tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế cao hơn nông nghiệp.
B. tự túc được hoàn toàn về lương thực và có xuất khẩu.
C. sản xuất đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân.
D. giải quyết triệt để nạn thất nghiệp trong nước.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 7: Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60 - 70 của thế kỉ XX là
A. tự túc được hoàn toàn về lương thực và có xuất khẩu.
B. sản xuất đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân.
C. giải quyết triệt để nạn thất nghiệp trong nước.
D. mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
Câu 8: Chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có hạn chế nào sau đây?
A. Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thiếu thị trường.
B. Phụ thuộc vốn và thị trường nước ngoài.
C. Tham nhũng, quan liêu, hối lộ tràn lan.
D. Trình độ sản xuất thấp kém, lạc hậu.
Câu 9.Trong nhóm 5 nước sáng lập ASEAN, nước nào trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
A. Xingapo. B.Thái Lan. C. Malayxia. D. Philippin.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 10: Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là
A. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
B. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
C. xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Câu 11: Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hỉệp ước Bali (2/1976)?
A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.
Câu 12: Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
A. Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.
B. Sự tác động của Chiến tranh lạnh.
C. Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
D. Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.
Phía Tây giáp Pakixtan, Apganixtan
Phía Bắc giáp Nepal, Trung Quốc, Butan
Phía Đông giáp vịnh Bengal
Lãnh thổ vừa giáp biển và lục địa
Ấn Độ là một quốc gia Nam Á, chiếm hầu hết tiểu lục địa Ân Độ
II. ẤN ĐỘ
II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
Khái quát phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới 2.
- Sau CTTG II, nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.
- Ngày 15/8/1947: Anh thực hiện “phương án Maobát tơn”, chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị: Ấn Độ và Pakixtan.
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
- Ngày 26/1/1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa.
- Ýnghĩa: Đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại. Ảnh hưởng tích cực đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
M.Gandi
Nehru và Indira Gandhi
Indira Gandhi
II. ẤN ĐỘ
2. Công cuộc xây dựng đất nước

Khái quát thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ từ sau khi giành được độc lập đến nay theo mẫu sau:
Thung lũng silicon của Ấn Độ
Lò phản ứng hạt nhân của Ấn Độ
Hồ Chủ tịch với Thủ tướng Neru
Chủ tịch nước Việt Nam Phan Văn Khải ghé thăm
thung lũng Silicon
CỦNG CỐ BÀI HỌC

Câu 1: Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đảng Dân tộc. B. Đảng Quốc đại. C. Đảng Quốc dân. D. Đảng Dân chủ.
Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là
A. chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.
B. lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.
C. sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc.
D. chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.
Câu 3. Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Ân Độ , năm 1947 thực dân Anh dùng phương án gì để chia Ấn Độ thành hai quốc gia:
A. Phương án Maobáttơn. B. Bất bạo động.
C. Áp đặt cai trị. D. Chia để trị.
CỦNG CỐ BÀI HỌC

Câu 4. Sự ra đời nước Cộng hòa Ấn Độ ( 26-1-1950) có ý nghĩa như thế nào?
A. Chủ nghĩa tư bản đã mất dần thuôc địa ở châu Á.
B. Tăng cường lực lượng cho chủ nghĩa xã hội.
C. Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc.
D. Tác động đến phong trào hòa bình thế giới.
Câu 5: Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
A. Cách mạng công nghiệp. B. Cách mạng chất xám.
C. Cách mạng công nghiệp. D. Cách mạng xanh.
Câu 6: Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?
A. Cách mạng xanh.
B. Cách mạng trắng.
C. Cách mạng nhung.
D. Cách mạng chất xám.
CỦNG CỐ BÀI HỌC

Câu 7: Việc thực dân Anh đưa ra “phương án Maobáttơn” chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị - Ấn Độ và Pakixtan chứng tỏ
A. cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn.
B. thực dân Anh đã trao trả hoàn toàn độc lập cho Ấn Độ.
C. thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị nhân dân Ấn Độ.
D. sự nhượng bộ của thực dân Anh trước cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
Câu 8. “Phương án Maobáttơn” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?
A. Theo vị trí địa lý của Ấn Độ. B. Theo ý đồ của thực dân Anh.
C. Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ. D. Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Câu 9. Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau khi giành độc lập là đúng?
A. Trung lập tích cực, tiến bộ.
B. Xu hướng trung lập, tích cực.
C. Hòa bình, trung lập tích cực.
D. Hòa hoãn, tích cực.
468x90
 
Gửi ý kiến