Bài 1. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Mỹ Luyến
Ngày gửi: 23h:21' 01-09-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Mỹ Luyến
Ngày gửi: 23h:21' 01-09-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 1
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LATINH
(Thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX)
Em hãy cho biết đây là đất nước nào?
BÀI 1: NHẬT BẢN
NHẬT BẢN
Quần đảo thuộc Đông Á
Bao gồm 4 đảo lớn: Hôn su, Hokaiđo, Kyusu, Sikoku
Diện tích 377,975 km2
NỘI DUNG
1. Tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
2. Cuộc Duy tân Minh Trị
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
1. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868
Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ Mạc phủ của Nhật Bản đứng đầu là Sôgun (Tướng quân) lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
Kinh tế:
+ Nông nghiệp: Lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa, đói kém ….
+ Công nghiệp: Mầm mống kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng…nhưng bị phong kiến cản trở.
Xã hội:
+ Mâu thuẫn giữa tư sản, thị dân, nông dân với phong kiến gay gắt.
Tầng lớp võ sĩ Samurai
Tầng lớp Daimyo
Tầng lớp nông dân
Chính trị:
+ Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia phong kiến
+ Thiên hoàng có vị trí tối cao, nhưng quyền hành thực tế thuộc về Sôgun dòng họ Tô-ku-ga-oa ở phủ chúa (Mạc phủ)
+ Các nước đế quốc Âu –Mĩ bắt đầu tấn công Nhật Bản
=> Trước nguy cơ bị Xâm lược, Nhật Bản hoặc duy trì chế độ PK trì trệ, bảo thủ hoặc phải cải cách.
NHẬT BẢN TRƯỚC
1868
Kinh tế
Tác động bên
ngoài
Chính trị
Xã hội
Khủng hoảng, suy yếu
Theo em, Nhật Bản
chọn con đường nào
để đưa
Nhật Bản phát triển?
2. Cuộc Duy Tân Minh Trị
a. Nguyên nhân
Những hiệp ước bất bình mà Mạc phủ kí kết với nước ngoài làm cho tầng lớp xã hội phản ứng mạnh mẽ.
Phong trào đấu tranh chống Sô gun nổ ra sôi nổi vào những năm 60 của thế kỉ XIX đã làm sụp đổ chế độ Mạc phủ.
Tháng 01/1868: Thiên hoàng Minh Trị lên nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách tiến bộ.
Thiên Hoàng Minh Trị (Meije)
Thiên hoàng Minh Trị (1852 - 1912) là vị vua thứ 122 của Nhật Bản theo danh sách Thiên hoàng truyền thống trị vì từ năm 1868 đến lúc ông qua đời năm 1912.
Ông được coi là một vị minh quân có công lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản, đã canh tân và đưa Nhật Bản trở thành một quốc gia hiện đại, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây giữa lúc chủ nghĩa thực dân đang phát triển mạnh.
b. Tính chất ý nghĩa
Tính chất: Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.
Ý nghĩa:
Đưa nước Nhật từ một nước PK trở thành nước đế quốc, NB trở thành 1 nước TB hùng mạnh nhất châu Á.
Làm cho nước Nhật thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa.
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Kinh tế
- Kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ sau cải cách 1868.
- Các công ty độc quyền ra đời Mitxui, Mitsubisi…. Chi phối đời sống kinh tế chính trị của Nhật Bản
Lễ khánh thành một đoàn tàu ở Nhật Bản
Công
thương nghiệp
Ngành may mặc theo kiểu Âu
Công xưởng
Chính trị
* Đối ngoại
+ Xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng với các nước phương Tây
+ Cuối TK XIX, Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng:
Chiến tranh Đài Loan (1874)
Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895)
Chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905)
Dù tiến lên chủ nghĩa tư bản, tầng lớp quý tộc (đặc biệt là Samurai) vẫn có ưu thế chính trị lớn
Nhật Bản: Là CN đế quốc phong kiến quân phiệt
Võ sĩ Samurai
* Đối nội
+ Bần cùng hóa nhân dân lao động.
+ Bóc lột công nhân nặng nề
=> 1901 Đảng XHDC của công nhân được thành lập dưới sự lãnh đạo của Ca-tai-a-ma Xen.
Củng Cố
Nắm được các nội dung:
+ Bối cảnh lịch sử Nhật Bản giữa thế kỷ XIX
+ Nội dung và ý nghĩa cải cách Duy Tân Minh Trị
+ Sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay?
A. Thiên Hoàng.
B. Tư sản.
C. Tướng quân.
D. Thủ tướng.
Câu 2. Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quân sự, giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Câu 3. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Câu 4. Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A. Cộng hòa.
B. Quân chủ lập hiến.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Liên bang.
Câu 5. Để tiến hành cuộc Duy tân 1868, Thiên hoàng Minh Trị dựa vào tầng lớp nào?
A. Nông dân .
B. Đaimyô.
C. Samurai.
D. Thợ thủ công.
Câu 6. Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A. Giáo dục.
B. Quân sự.
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Câu 7. Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
B. Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
C. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 8. Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A. Cách mạng vô sản
B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Chiến tranh đế quốc.
D. Cách mạng tư sản không triệt để.
Câu 9. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 10. Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A. Để duy trì chế độ phong kiến.
B. Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.
C. Để tiêu diệt Tướng quân.
D. Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
Câu 11. Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?
A. Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.
B. Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.
C. Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.
D. Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng.
Câu 12. Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ?
A. Mở rộng hệ thống trường học.
B. Chú trọng dạy nghề cho thanh niên.
C. Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây.
D. chú trọng nội dung khoa học-kỉ thuật.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LATINH
(Thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX)
Em hãy cho biết đây là đất nước nào?
BÀI 1: NHẬT BẢN
NHẬT BẢN
Quần đảo thuộc Đông Á
Bao gồm 4 đảo lớn: Hôn su, Hokaiđo, Kyusu, Sikoku
Diện tích 377,975 km2
NỘI DUNG
1. Tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
2. Cuộc Duy tân Minh Trị
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
1. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868
Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ Mạc phủ của Nhật Bản đứng đầu là Sôgun (Tướng quân) lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
Kinh tế:
+ Nông nghiệp: Lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa, đói kém ….
+ Công nghiệp: Mầm mống kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng…nhưng bị phong kiến cản trở.
Xã hội:
+ Mâu thuẫn giữa tư sản, thị dân, nông dân với phong kiến gay gắt.
Tầng lớp võ sĩ Samurai
Tầng lớp Daimyo
Tầng lớp nông dân
Chính trị:
+ Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia phong kiến
+ Thiên hoàng có vị trí tối cao, nhưng quyền hành thực tế thuộc về Sôgun dòng họ Tô-ku-ga-oa ở phủ chúa (Mạc phủ)
+ Các nước đế quốc Âu –Mĩ bắt đầu tấn công Nhật Bản
=> Trước nguy cơ bị Xâm lược, Nhật Bản hoặc duy trì chế độ PK trì trệ, bảo thủ hoặc phải cải cách.
NHẬT BẢN TRƯỚC
1868
Kinh tế
Tác động bên
ngoài
Chính trị
Xã hội
Khủng hoảng, suy yếu
Theo em, Nhật Bản
chọn con đường nào
để đưa
Nhật Bản phát triển?
2. Cuộc Duy Tân Minh Trị
a. Nguyên nhân
Những hiệp ước bất bình mà Mạc phủ kí kết với nước ngoài làm cho tầng lớp xã hội phản ứng mạnh mẽ.
Phong trào đấu tranh chống Sô gun nổ ra sôi nổi vào những năm 60 của thế kỉ XIX đã làm sụp đổ chế độ Mạc phủ.
Tháng 01/1868: Thiên hoàng Minh Trị lên nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách tiến bộ.
Thiên Hoàng Minh Trị (Meije)
Thiên hoàng Minh Trị (1852 - 1912) là vị vua thứ 122 của Nhật Bản theo danh sách Thiên hoàng truyền thống trị vì từ năm 1868 đến lúc ông qua đời năm 1912.
Ông được coi là một vị minh quân có công lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản, đã canh tân và đưa Nhật Bản trở thành một quốc gia hiện đại, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây giữa lúc chủ nghĩa thực dân đang phát triển mạnh.
b. Tính chất ý nghĩa
Tính chất: Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.
Ý nghĩa:
Đưa nước Nhật từ một nước PK trở thành nước đế quốc, NB trở thành 1 nước TB hùng mạnh nhất châu Á.
Làm cho nước Nhật thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa.
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Kinh tế
- Kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ sau cải cách 1868.
- Các công ty độc quyền ra đời Mitxui, Mitsubisi…. Chi phối đời sống kinh tế chính trị của Nhật Bản
Lễ khánh thành một đoàn tàu ở Nhật Bản
Công
thương nghiệp
Ngành may mặc theo kiểu Âu
Công xưởng
Chính trị
* Đối ngoại
+ Xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng với các nước phương Tây
+ Cuối TK XIX, Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng:
Chiến tranh Đài Loan (1874)
Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895)
Chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905)
Dù tiến lên chủ nghĩa tư bản, tầng lớp quý tộc (đặc biệt là Samurai) vẫn có ưu thế chính trị lớn
Nhật Bản: Là CN đế quốc phong kiến quân phiệt
Võ sĩ Samurai
* Đối nội
+ Bần cùng hóa nhân dân lao động.
+ Bóc lột công nhân nặng nề
=> 1901 Đảng XHDC của công nhân được thành lập dưới sự lãnh đạo của Ca-tai-a-ma Xen.
Củng Cố
Nắm được các nội dung:
+ Bối cảnh lịch sử Nhật Bản giữa thế kỷ XIX
+ Nội dung và ý nghĩa cải cách Duy Tân Minh Trị
+ Sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay?
A. Thiên Hoàng.
B. Tư sản.
C. Tướng quân.
D. Thủ tướng.
Câu 2. Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quân sự, giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Câu 3. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Câu 4. Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A. Cộng hòa.
B. Quân chủ lập hiến.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Liên bang.
Câu 5. Để tiến hành cuộc Duy tân 1868, Thiên hoàng Minh Trị dựa vào tầng lớp nào?
A. Nông dân .
B. Đaimyô.
C. Samurai.
D. Thợ thủ công.
Câu 6. Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A. Giáo dục.
B. Quân sự.
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Câu 7. Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
B. Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
C. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 8. Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A. Cách mạng vô sản
B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Chiến tranh đế quốc.
D. Cách mạng tư sản không triệt để.
Câu 9. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 10. Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A. Để duy trì chế độ phong kiến.
B. Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.
C. Để tiêu diệt Tướng quân.
D. Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
Câu 11. Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?
A. Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.
B. Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.
C. Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.
D. Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng.
Câu 12. Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ?
A. Mở rộng hệ thống trường học.
B. Chú trọng dạy nghề cho thanh niên.
C. Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây.
D. chú trọng nội dung khoa học-kỉ thuật.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất