Tuần 8. Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Hằng
Ngày gửi: 13h:27' 02-09-2021
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 477
Nguồn:
Người gửi: Châu Hằng
Ngày gửi: 13h:27' 02-09-2021
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
3. Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại.
4.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
NỘI DUNG
Chủ nghĩa yêu nước
Chủ nghĩa nhân đạo
1. Yêu nước gắn với lí tưởng trung quân ái quốc.
2. Niềm tự hào dân tộc
3. Lòng căm thù giặc.
4. Quyết tâm chiến đấu sẵn sàng hi sinh bảo vệ đất nước.
5. Vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của đất nước
6. Khao khát xây dựng đất nước giàu đẹp
1. Khẳng định quyền sống của con người.
2. Tố cáo những thế lực chà đạp quyền sống con người.
3. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người.
4. Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.
5. Khẳng định con người cá nhân
1. Yêu nước gắn với lí tưởng.
trung quân ái quốc.
2. Niềm tự hào dân tộc
3. Lòng căm thù giặc.
4. Quyết tâm chiến đấu sẵn sàng hi sinh bảo vệ đất nước.
5. Vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của đất nước
6. Khao khát xây dựng đất nước giầu đẹp.
1. Khẳng định quyền sống của con người.
2. Tố cáo những thế lực chà đạp con người.
3. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người.
4. Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.
5. Khẳng định con người cá nhân
THẢ HÌNH - ĐOÁN TÁC PHẨM
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Hết Giờ
CHẠY GIẶC
Hết Giờ
THƯƠNG VỢ
Hết Giờ
BÀI
CA
NGẤT
NGƯỞNG
Hết Giờ
TỰ
TÌNH II
Hết Giờ
AI GIỎI HƠN
Có 3 câu hỏi 3 dữ kiện, thời gian cách nhau mỗi dữ kiện là 10 giây. Đúng DK1: 30đ, DK2: 20đ , DK3: 10đ. Nếu đội nào sai thì sẽ bị mất quyền trả lời ở dữ kiện tiếp theo
DK 1
Tăng tốc
DK 3
DK 2
Được xem là tập đại thành của dân tộc.
Đây là tác phẩm nào?
Nội dung có nguồn gốc từ Trung Quốc
Viết bằng thơ lục bát, dài 3254 câu thơ
TRUYỆN KIỀU
DK 1
Tăng tốc
DK 3
DK 2
Đây là người đầu tiên được đề cập trong văn học.
Đây là ai?
Là người bình thường nhưng cũng phi thường
Họ là những người hi sinh trong trận công đồn đánh Pháp.
NGƯỜI NÔNG DÂN
DK 1
Tăng tốc
DK 3
DK 2
Mang bóng dáng nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu
Ông là ai?
Là nhân vật chính nhưng cũng là nhân vật phụ của tác phẩm “LỤC VÂN TIÊN”
Là nhân vật đại diện cho lẽ ghét lẽ thương
Ông QUÁN
NHÂN
TÀI
ĐẤT
BẮC
NÀO
AI
ĐÓ
1
2
3
4
5
7
6
QUA CÂU THƠ DƯỚI ĐÂY HÃY XÁC ĐỊNH TÊN BÀI THƠ VÀ TÁC GIẢ
NHÂN
TÀI
ĐẤT
BẮC
NÀO
AI
ĐÓ
CU H?I 1: Dành cho nhóm 1-2
- Nêu những điểm cơ bản về nội dung yêu nước của các tác phẩm và đoạn trích sau: Chiếu cầu hiền; Chạy giặc; Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; Xin lập khoa luật; Bài ca phong cảnh Huong Sơn; Câu cá mùa thu; Vịnh khoa thi Huong
- So với giai đoạn tru?c cảm hứng yêu nu?c trong văn học giai đoạn này có những biểu hiện gì mới?
Chiếu cầu hiền
Thu phục hiền tài đem sức ra phò tá triều đại chính nghĩa
Chạy giặc
Nỗi đau đớn, xót xa tru?c cảnh nu?c mất, nhà tan
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Lòng căm thù giặc. Biết ơn và ca ngợi những ngu?i nụng dõn nghia si dó hy sinh vì Tổ quốc
Xin lập khoa luật
Tư tưởng canh t©n ®Êt nước, biÕt lo cho s¬n hµ x· t¾c b»ng t©m huyÕt ®iÒu trÇn.
Bài ca phong cảnh Huong Sơn
Câu cá mùa thu
Vịnh khoa thi Huong
Ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên đất nu?c.
Cảm xúc phong phú đối với thiên nhiên, đối với làng quê bình dị quen thuộc
Tâm sự lo âu khắc khoải tru?c những đổi thay của thời thế, v?n m?nh d?t nu?c.
Biểu hiện mới : - T u tu?ng canh tân đất nước.
- Nhấn mạnh vai trũ c?a ngu?i trớ th?c d?i v?i d?t nu?c
- Tu tu?ng trung quõn ngy cng m? nh?t d?n v tu tu?ng yờu nu?c mang tinh thần dân chủ ngy cng rừ nột.
- Cảm hứng yêu nu?c của văn học nửa cuối thế kỷ XIX mang âm hu?ng bi tráng.
Vì sao nội dung yêu nước trong văn học nửa cuối thế kỷ XIX mang cảm hứng bi tráng?
Gợi ý :
Do hoàn cảnh lịch sử, đất nước rơi vào tay thực dân Pháp, nhiều cuộc khởi nghĩa quật khởi nhưng đều bị đàn áp đẫm máu.
Gợi ý :
Những điểm cơ bản về nội dung nhân đạo của các tác phẩm và đoạn trích sau: Tự tình (II); Bài ca ngất ngu?ng; Thưuong vợ; Khóc Dưuong Khuê.
So với các giai đoạn trước, cảm hứng nhân đạo trong văn học giai đoạn này có những biểu hiện gì mới?
CÂU HỎI 2:
Dành cho nhóm 3-4
BIỂU HIỆN MỚI:
_ Văn học hướng vào quyền sống của con người, nhất là con người trần thế, ý thức cá nhân đậm nét hơn
_ Văn học giai đoạn này đã xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa
Tác phẩm
Những biểu hiện của nội dung nhân đạo
Tự tình
Con người ý thức về bi kịch duyên phận, về khát vọng hạnh phúc mang dấu ấn cá nhân.
Con người ý thức về tài năng cá nhân, bản lĩnh cá nhân, sở thích cá nhân tự do phóng túng
Cảm thông, trân trọng những vất vả, hy sinh của người vợ.
Tình bạn chân thành, tri âm tri kỉ
Bài ca ngất ngưởng
Thương vợ
Khóc Dương Khuê
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
NỘI DUNG
?
Giỏ tr? n?i dung v ngh? thu?t tho van Nguy?n Dỡnh Chi?u?
- Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa, yêu nước chống giặc ngoại xâm.
- Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức - trữ tình. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật.
?
V? d?p bi trỏng v b?t t? v? ngu?i nụng dõn nghia si trong Van t? nghia si C?n Giu?c?
NỘI DUNG
- Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
+ Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả, lam lũ. Nỗi đau buồn, thương tiếc trước sự mất mát, hi sinh và tiếng khóc đau thương của người còn sống.
+ Tráng: Lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, hành động quả cảm, anh hùng của nghĩa sĩ → Tạo nên tiếng khóc lớn lao, cao cả.
→ Trước Nguyễn Đình Chiểu, VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.
1. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp (đặc điểm
nghệ thuật) của VHTĐ VN.
2. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy
phạm, ước lệ.
- Thơ Nguyễn Khuyến, thơ Hồ Xuân Hương.
+ Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC.
+ Sáng tạo: Thi đề, hình ảnh, từ ngữ, tính ước lệ.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế, nhưng mang tinh thần thời đại, mang tính hiện đại, vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường.
NỘI DUNG
3. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực
?
Do?n trớch Vo ph? chỳa Tr?nh mang giỏ tr? ph?n ỏnh v phờ phỏn hi?n th?c nhu th? no?
Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa, được khắc họa ở hai phương diện:
+ Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa, giàu sang.
+ Cuộc sống thiếu sinh khí, yếu ớt.
• Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo, truyền lệnh, những tiếng dạ ran, những con người oai vệ, những con người khúm núm, sợ sệt...có nhiều cửa gác, mọi việc đều có quan truyền lệnh, chỉ dẫn. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, nín thở, khúm núm, lạy tạ.
• Phủ chúa là nơi xa hoa, giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi, từ vật dụng đến đồ ăn thức uống...nhưng thiếu sinh khí, âm u. Thiếu sự sống, sức sống.
• Ngòi bút tả thực điềm đạm, kín đáo nhưng lạnh lùng, thờ ơ, thậm chí coi thường của tác giả → sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông.
Giờ học đã hết, xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh!
3. Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại.
4.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
NỘI DUNG
Chủ nghĩa yêu nước
Chủ nghĩa nhân đạo
1. Yêu nước gắn với lí tưởng trung quân ái quốc.
2. Niềm tự hào dân tộc
3. Lòng căm thù giặc.
4. Quyết tâm chiến đấu sẵn sàng hi sinh bảo vệ đất nước.
5. Vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của đất nước
6. Khao khát xây dựng đất nước giàu đẹp
1. Khẳng định quyền sống của con người.
2. Tố cáo những thế lực chà đạp quyền sống con người.
3. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người.
4. Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.
5. Khẳng định con người cá nhân
1. Yêu nước gắn với lí tưởng.
trung quân ái quốc.
2. Niềm tự hào dân tộc
3. Lòng căm thù giặc.
4. Quyết tâm chiến đấu sẵn sàng hi sinh bảo vệ đất nước.
5. Vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của đất nước
6. Khao khát xây dựng đất nước giầu đẹp.
1. Khẳng định quyền sống của con người.
2. Tố cáo những thế lực chà đạp con người.
3. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người.
4. Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.
5. Khẳng định con người cá nhân
THẢ HÌNH - ĐOÁN TÁC PHẨM
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Hết Giờ
CHẠY GIẶC
Hết Giờ
THƯƠNG VỢ
Hết Giờ
BÀI
CA
NGẤT
NGƯỞNG
Hết Giờ
TỰ
TÌNH II
Hết Giờ
AI GIỎI HƠN
Có 3 câu hỏi 3 dữ kiện, thời gian cách nhau mỗi dữ kiện là 10 giây. Đúng DK1: 30đ, DK2: 20đ , DK3: 10đ. Nếu đội nào sai thì sẽ bị mất quyền trả lời ở dữ kiện tiếp theo
DK 1
Tăng tốc
DK 3
DK 2
Được xem là tập đại thành của dân tộc.
Đây là tác phẩm nào?
Nội dung có nguồn gốc từ Trung Quốc
Viết bằng thơ lục bát, dài 3254 câu thơ
TRUYỆN KIỀU
DK 1
Tăng tốc
DK 3
DK 2
Đây là người đầu tiên được đề cập trong văn học.
Đây là ai?
Là người bình thường nhưng cũng phi thường
Họ là những người hi sinh trong trận công đồn đánh Pháp.
NGƯỜI NÔNG DÂN
DK 1
Tăng tốc
DK 3
DK 2
Mang bóng dáng nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu
Ông là ai?
Là nhân vật chính nhưng cũng là nhân vật phụ của tác phẩm “LỤC VÂN TIÊN”
Là nhân vật đại diện cho lẽ ghét lẽ thương
Ông QUÁN
NHÂN
TÀI
ĐẤT
BẮC
NÀO
AI
ĐÓ
1
2
3
4
5
7
6
QUA CÂU THƠ DƯỚI ĐÂY HÃY XÁC ĐỊNH TÊN BÀI THƠ VÀ TÁC GIẢ
NHÂN
TÀI
ĐẤT
BẮC
NÀO
AI
ĐÓ
CU H?I 1: Dành cho nhóm 1-2
- Nêu những điểm cơ bản về nội dung yêu nước của các tác phẩm và đoạn trích sau: Chiếu cầu hiền; Chạy giặc; Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; Xin lập khoa luật; Bài ca phong cảnh Huong Sơn; Câu cá mùa thu; Vịnh khoa thi Huong
- So với giai đoạn tru?c cảm hứng yêu nu?c trong văn học giai đoạn này có những biểu hiện gì mới?
Chiếu cầu hiền
Thu phục hiền tài đem sức ra phò tá triều đại chính nghĩa
Chạy giặc
Nỗi đau đớn, xót xa tru?c cảnh nu?c mất, nhà tan
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Lòng căm thù giặc. Biết ơn và ca ngợi những ngu?i nụng dõn nghia si dó hy sinh vì Tổ quốc
Xin lập khoa luật
Tư tưởng canh t©n ®Êt nước, biÕt lo cho s¬n hµ x· t¾c b»ng t©m huyÕt ®iÒu trÇn.
Bài ca phong cảnh Huong Sơn
Câu cá mùa thu
Vịnh khoa thi Huong
Ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên đất nu?c.
Cảm xúc phong phú đối với thiên nhiên, đối với làng quê bình dị quen thuộc
Tâm sự lo âu khắc khoải tru?c những đổi thay của thời thế, v?n m?nh d?t nu?c.
Biểu hiện mới : - T u tu?ng canh tân đất nước.
- Nhấn mạnh vai trũ c?a ngu?i trớ th?c d?i v?i d?t nu?c
- Tu tu?ng trung quõn ngy cng m? nh?t d?n v tu tu?ng yờu nu?c mang tinh thần dân chủ ngy cng rừ nột.
- Cảm hứng yêu nu?c của văn học nửa cuối thế kỷ XIX mang âm hu?ng bi tráng.
Vì sao nội dung yêu nước trong văn học nửa cuối thế kỷ XIX mang cảm hứng bi tráng?
Gợi ý :
Do hoàn cảnh lịch sử, đất nước rơi vào tay thực dân Pháp, nhiều cuộc khởi nghĩa quật khởi nhưng đều bị đàn áp đẫm máu.
Gợi ý :
Những điểm cơ bản về nội dung nhân đạo của các tác phẩm và đoạn trích sau: Tự tình (II); Bài ca ngất ngu?ng; Thưuong vợ; Khóc Dưuong Khuê.
So với các giai đoạn trước, cảm hứng nhân đạo trong văn học giai đoạn này có những biểu hiện gì mới?
CÂU HỎI 2:
Dành cho nhóm 3-4
BIỂU HIỆN MỚI:
_ Văn học hướng vào quyền sống của con người, nhất là con người trần thế, ý thức cá nhân đậm nét hơn
_ Văn học giai đoạn này đã xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa
Tác phẩm
Những biểu hiện của nội dung nhân đạo
Tự tình
Con người ý thức về bi kịch duyên phận, về khát vọng hạnh phúc mang dấu ấn cá nhân.
Con người ý thức về tài năng cá nhân, bản lĩnh cá nhân, sở thích cá nhân tự do phóng túng
Cảm thông, trân trọng những vất vả, hy sinh của người vợ.
Tình bạn chân thành, tri âm tri kỉ
Bài ca ngất ngưởng
Thương vợ
Khóc Dương Khuê
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
NỘI DUNG
?
Giỏ tr? n?i dung v ngh? thu?t tho van Nguy?n Dỡnh Chi?u?
- Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa, yêu nước chống giặc ngoại xâm.
- Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức - trữ tình. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật.
?
V? d?p bi trỏng v b?t t? v? ngu?i nụng dõn nghia si trong Van t? nghia si C?n Giu?c?
NỘI DUNG
- Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
+ Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả, lam lũ. Nỗi đau buồn, thương tiếc trước sự mất mát, hi sinh và tiếng khóc đau thương của người còn sống.
+ Tráng: Lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, hành động quả cảm, anh hùng của nghĩa sĩ → Tạo nên tiếng khóc lớn lao, cao cả.
→ Trước Nguyễn Đình Chiểu, VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.
1. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp (đặc điểm
nghệ thuật) của VHTĐ VN.
2. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy
phạm, ước lệ.
- Thơ Nguyễn Khuyến, thơ Hồ Xuân Hương.
+ Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC.
+ Sáng tạo: Thi đề, hình ảnh, từ ngữ, tính ước lệ.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế, nhưng mang tinh thần thời đại, mang tính hiện đại, vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường.
NỘI DUNG
3. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực
?
Do?n trớch Vo ph? chỳa Tr?nh mang giỏ tr? ph?n ỏnh v phờ phỏn hi?n th?c nhu th? no?
Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa, được khắc họa ở hai phương diện:
+ Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa, giàu sang.
+ Cuộc sống thiếu sinh khí, yếu ớt.
• Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo, truyền lệnh, những tiếng dạ ran, những con người oai vệ, những con người khúm núm, sợ sệt...có nhiều cửa gác, mọi việc đều có quan truyền lệnh, chỉ dẫn. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, nín thở, khúm núm, lạy tạ.
• Phủ chúa là nơi xa hoa, giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi, từ vật dụng đến đồ ăn thức uống...nhưng thiếu sinh khí, âm u. Thiếu sự sống, sức sống.
• Ngòi bút tả thực điềm đạm, kín đáo nhưng lạnh lùng, thờ ơ, thậm chí coi thường của tác giả → sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông.
Giờ học đã hết, xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất