Bài 20. Câu đặc biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hữu Phong
Ngày gửi: 16h:06' 05-09-2021
Dung lượng: 720.0 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hữu Phong
Ngày gửi: 16h:06' 05-09-2021
Dung lượng: 720.0 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Lớp 7a
GV: Trịnh Thị Mai
Trường THCS Cẩm Điền
Tổ: Xã hội
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
? Thế nào là câu rút gọn? Lấy ví dụ?
? Tạo một đoạn thoại giữa hai người bạn, trong đó có dùng câu rút gọn?
Tiết 84 CÂU ĐẶC BIỆT.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 28)
II. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
Ví dụ: Cho 3 câu sau:
Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp. (Khánh Hoài)
- Câu in đậm:
Ôi, em Thủy!
-> Không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.
=> Câu đặc biệt.
Tiết 84 CÂU ĐẶC BIỆT.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 28)
II. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn.
+ Liệt kê, thông báo.
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 29)
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài 1, 2 (SGK- 29)
Ví dụ:
X
X
X
X
Bài 3: (SGK- 29):
Viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó có một vài câu đặc biệt.
Tiết 84 CÂU ĐẶC BIỆT.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 28)
II. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn.
+ Liệt kê, thông báo.
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 29)
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài 1, 2 (SGK- 29)
2. Bài 3 (SGK- 29)
Bài 1,2: (SGK- 29):
a. Câu rút gọn:
- Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.
- Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
-> Khôi phục: Rút gọn CN: Câu 1, 2: “Tinh thần yêu nước”
b. Câu đặc bịêt:
- Ba giây.... Bốn giây.... Năm giây.... Lâu quá!
-> xác định to, bộc lộ cảm xúc.
c. Câu đặc biệt:
- Một hồi còi.
-> Kể việc (tường thuật)
d. Câu đặc biệt:
- Lá ơi!
-> Gọi đáp + t/c thân thiết
Câu rút gọn:
- Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !
-> CN: bạn
- Bình thường lắm chẳng có gì đáng kể đâu.
-> CN: “Cuộc đời tôi”
Tiết 84 CÂU ĐẶC BIỆT.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 28)
II. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn.
+ Liệt kê, thông báo.
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 29)
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài 1, 2 (SGK- 29)
2. Bài 3 (SGK- 29)
Bài 1,2: (SGK- 29):
Bài 3: (SGK- 29):
Viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó có một vài câu đặc biệt.
=> Yêu cầu: - Nêu được cảnh quê hương.
- Có một vài câu đặc biệt.
Ví dụ: Làng quê tôi, phong cảnh thật hữu tình. Bên này cánh đồng là nhà cửa san sát, bên kia cánh đồng là dòng sông với cây cầu trắng bắc ngang, nhìn xa cây cầu như một dải khăn màu xanh đang vắt trên bờ vai dòng sông. Cả làng được bao bọc trong sự hài hoà của TN đồng quê. Làng quê! Làng quê thật thanh bình.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc ghi nhớ.
Nắm chắc nội dung đã học.
Hoàn thành bài tập vào vở.
Chuẩn bị: - Tiết 87: Thêm trạng ngữ cho câu.
- Tiết 88: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
- Tiết 89: Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
Giờ học kết thúc
Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
Cảm ơn các em học sinh
GV: Trịnh Thị Mai
Trường THCS Cẩm Điền
Tổ: Xã hội
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
? Thế nào là câu rút gọn? Lấy ví dụ?
? Tạo một đoạn thoại giữa hai người bạn, trong đó có dùng câu rút gọn?
Tiết 84 CÂU ĐẶC BIỆT.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 28)
II. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
Ví dụ: Cho 3 câu sau:
Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp. (Khánh Hoài)
- Câu in đậm:
Ôi, em Thủy!
-> Không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.
=> Câu đặc biệt.
Tiết 84 CÂU ĐẶC BIỆT.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 28)
II. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn.
+ Liệt kê, thông báo.
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 29)
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài 1, 2 (SGK- 29)
Ví dụ:
X
X
X
X
Bài 3: (SGK- 29):
Viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó có một vài câu đặc biệt.
Tiết 84 CÂU ĐẶC BIỆT.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 28)
II. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn.
+ Liệt kê, thông báo.
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 29)
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài 1, 2 (SGK- 29)
2. Bài 3 (SGK- 29)
Bài 1,2: (SGK- 29):
a. Câu rút gọn:
- Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.
- Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
-> Khôi phục: Rút gọn CN: Câu 1, 2: “Tinh thần yêu nước”
b. Câu đặc bịêt:
- Ba giây.... Bốn giây.... Năm giây.... Lâu quá!
-> xác định to, bộc lộ cảm xúc.
c. Câu đặc biệt:
- Một hồi còi.
-> Kể việc (tường thuật)
d. Câu đặc biệt:
- Lá ơi!
-> Gọi đáp + t/c thân thiết
Câu rút gọn:
- Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !
-> CN: bạn
- Bình thường lắm chẳng có gì đáng kể đâu.
-> CN: “Cuộc đời tôi”
Tiết 84 CÂU ĐẶC BIỆT.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 28)
II. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
- Câu đặc biệt dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn.
+ Liệt kê, thông báo.
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK- 29)
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài 1, 2 (SGK- 29)
2. Bài 3 (SGK- 29)
Bài 1,2: (SGK- 29):
Bài 3: (SGK- 29):
Viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó có một vài câu đặc biệt.
=> Yêu cầu: - Nêu được cảnh quê hương.
- Có một vài câu đặc biệt.
Ví dụ: Làng quê tôi, phong cảnh thật hữu tình. Bên này cánh đồng là nhà cửa san sát, bên kia cánh đồng là dòng sông với cây cầu trắng bắc ngang, nhìn xa cây cầu như một dải khăn màu xanh đang vắt trên bờ vai dòng sông. Cả làng được bao bọc trong sự hài hoà của TN đồng quê. Làng quê! Làng quê thật thanh bình.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc ghi nhớ.
Nắm chắc nội dung đã học.
Hoàn thành bài tập vào vở.
Chuẩn bị: - Tiết 87: Thêm trạng ngữ cho câu.
- Tiết 88: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
- Tiết 89: Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
Giờ học kết thúc
Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
Cảm ơn các em học sinh
 








Các ý kiến mới nhất