Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 13h:40' 07-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 13h:40' 07-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tõ ng÷ ®Þa ph¬ng lµ g×?
ThÕ nµo lµ biÖt ng÷ x· héi?LÊy vÝ dô.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trong giao tiÕp chóng ta cã nªn sö dông thêng xuyªn tõ ng÷ ®Þa ph¬ng vµ biÖt ng÷ x· héi kh«ng? V× sao?
Ti?t 23
Trợ từ - thán từ
I. Tr? t?:
1. Ví dụ:
(1): Nó ăn hai bát cơm
(2): Nó ăn những hai bát cơm.
(3): Nó ăn có hai bát cơm.
(4): Chính bạn Lan nói với mình nhuư vậy.
(5): Ngay cả cậu cũng không tin mình ư?
2.Nhận xét:
- "những, có" : đi kèm với từ "hai" để biểu thị thái độ của
ngưuời nói(khen,chê)
- "chính, ngay cả" đi kèm với từ (4) "bạn", (5) "cậu" để nhấn mạnh một vấn đề nào đó.
Trợ từ - thán từ
Trợ từ - thán từ
Trợ từ - thán từ
2. Bài học: Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ, ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó (VD: những, có, chính, đích...)
Bài tập 1: Chọn những câu có từ gạch chân, từ nào là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?
Trợ từ - thán từ
II. Thỏn t?:
1.Vớ d?: các từ này, a và vâng trong các câu văn sau biểu thị điều gì?
a. Này! Ông giáo ạ!
- A! lão già tệ lắm ... thế này à?
b. Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu
thì trốn.
c. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
2. Nhận xét:
dùng để gọi, đáp
Này
Vâng
A: dùng để bộc lộ cảm xúc
2.Bài tập 1: nhận xét về cách dùng các từ này, a và vâng bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng:
* Này! Ông giáo ạ!
* A! lão già tệ lắm ... thế này à?
* Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu
thì trốn.
*Vâng, cháu cũng đã nghĩ nhưu cụ.
a .Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
b.Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c.Các từ ấy không thể làm một bộ phận của câu.
d.Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thuường đứng đầu câu.
d
a
II. Tr? t?:
1. Bài tập:
2. Bài học:
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngưuời nói hoặc dùng để gọi, đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó đưuợc tách ra thành một câu đặc biệt.
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ôi hay, than ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,...
I. Tr? t?:
Trợ từ - thán từ
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ, ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó (VD: những, có, chính, đích...)
II. Thỏn t?:
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngưuời nói hoặc dùng để gọi, đáp. Thán từ thưuờng đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ôi hay, than ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,...
Tiết 23
III.Luyện tập:
Tiết 23
Trợ từ - thán từ
* Ghi nhớ: SGK (trang 69 và 70)
Bài 1: cõu cú tr? t?: a,c,g,i
a, lấy : không có một lá thư, không có lời nhắn gửi, không có một đồng quà.
b, nguyên : không thêm không bớt chỉ riêng tiền thách cưới đã quá cao; đến : nhấn mạnh nghĩa là quá vô lí .
c, cả : nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường .
d, cứ : nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại nhàm chán.
Bài tập 2 : Giải thích nghĩa các trợ từ (thảo luận nhóm 3 phút)
Bài tập 3 : các thán từ:
a.Này,á
b.Ấy
c.Vâng
d.Chao ôi
e. Hỡi ơi
Câu 5 (trang 72 ) đặt câu với năm thán từ:
- trời ơi! bạn đang làm cái gì thế?
- ơ kìa! tôi đang làm phần đấy rồi mà!
- này, giúp chị mở cửa lấy ánh sáng đi em!
- ui da! đau quá!
- a, mưa rồi kìa!
Câu 4 (trang 72 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Nghĩa của các thán từ:
a.
- Ha ha: từ gợi tả tiếng cười to tỏ ý thoải mái.
- Ái ái: tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột
b. Than ôi: biểu thị sự đau buồn, thương tiếc.
Câu 6 (trang 72 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):
Ý nghĩa câu tực ngữ " Gọi dạ bảo vâng" khuyên chúng ta phải nghe những lời dạy bảo của cha mẹ và người bề trên. Cách xưng hô dạ - vâng biểu thị sự lễ phép.
TÌM NGÔI SAO MAY MẮN
Lu?t choi
1
t2
3
4
5
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
BẢNG ĐIỂM
Bài 2
Luật chơi
Mỗi nhóm lần lượt chọn một ngôi sao.
Có 5 ngôi sao, đằng sau mỗi ngôi sao là một câu hỏi tương ứng.
*Nếu nhóm chọn trả lời đầy đủ thì được 10 điểm, nếu trả lời sai không được điểm. Thời gian suy nghĩ là 15 giây.
*Nếu nhóm chọn trả lời sai thì các nhóm khác dành quyền trả lời (bằng cách giơ tay nhanh). Nếu trả lời đúng được 5 điểm, trả lời sai không được điểm.
*Nếu chọn được ngôi sao may mắn sẽ không phải trả lời câu hỏi mà vẫn được cộng 10 điểm và chọn lại ngôi sao khác
1
Thời gian:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
15
14
13
12
11
Trong c¸c c©u sau , tõ nµo (trong c¸c tõ in ®Ëm) lµ trî tõ?
a.ChÝnh thÇy hiÖu trưëng tÆng t«i quyÓn s¸ch nµy.
b.ChÞ DËu lµ nh©n vËt chÝnh trong t¸c phÈm “T¾t ®Ìn”
4
Thời gian:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
11
12
13
14
15
Trong các câu sau , từ nào (trong các từ
in đậm) là trợ từ?
c.Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d.Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
2
Thời gian:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
13
15
14
12
11
Tõ “lµ” trong c©u g lµ
trî tõ
5
Thời gian:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
11
12
13
14
15
Trong các câu sau , từ nào (trong các từ
in đậm) là trợ từ?
h.Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
i.Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh
vẫn quên.
3
NGÔI SAO MAY MẮN
 







Các ý kiến mới nhất